$1.$ I often gets up early to catch the bus to go to work.
- Trong thì hiện tại đơn, vì "I" là ngôi thứ nhất nên ta phải giữ nguyên động từ.
→ Sửa: gets ⇒ get.
$2.$ She teach students in a local secondary school.
- Ở câu này diễn tả trạng thái ở hiện tại.
- Mà "she" là ngôi thứ ba số ít → Phải thêm "s" hoặc "es" sau động từ.
- Mà "teach" có đuôi là "ch" → Thêm "es".
→ Sửa: teach ⇒ teaches.
$3.$ They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.
- Vì "They" là danh từ số nhiều → Dùng "do",
- "does" chỉ dùng cho ngôi thứ ba số ít hay danh từ số ít.
→ Sửa: doesn't ⇒ don't.
$4.$ Bui Tien Dung am a famous goalkeeper in the National Football Team.
- Thì hiện tại đơn với động từ tobe: S + tobe + ...
- Vì "Bui Tien Dung" là ngôi thứ ba số ít → Dùng "is".
- "am" chỉ đi chung với chủ ngữ "I".
→ Sửa: am ⇒ is.
$5.$ What do your sister do?
- Vì "your sister" là ngôi thứ ba số ít → Dùng "does" để hỏi.
→ Sửa: do ⇒ does.
$6.$ John and Harry doesn’t go swimming in the lake.
- Vì "John and Harry" là danh từ số nhiều → Dùng "do".
- "does" chỉ dùng cho ngôi thứ ba số ít hay danh từ số ít.
→ Sửa: doesn't ⇒ don't.
$7.$ Liam speak Chinese very well.
- Ở câu này diễn tả trạng thái ở hiện tại.
- Mà "Liam" là ngôi thứ ba số ít → Phải thêm "s" hoặc "es" sau động từ.
- Mà "speak" có đuôi là "k" → Thêm "s".
→ Sửa: speak⇒ speaks.
$8.$ How often does she goes shopping in the supermarket?
- Ở dạng nghi vấn ta phải giữ nguyên ddooojng từ.
→ Sửa: goes ⇒ go.
$9.$ Our dogs aren’t eat bones.
- Sai cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường: S + do/ does + (not) + V (bare).
→ Sửa: aren't ⇒ don't.
$10.$ Claire’s parents is very friendly and helpful.
- Vì " Claire’s parents" là danh từ số nhiều → Dùng "are".
- "is" chỉ dùng cho ngôi thứ ba số ít hay danh từ số ít.
→ Sửa: is ⇒ are.