Với 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. Số mã di truyền mã hoá các axit amin là A. 18. B. 61. C. 27. D. 64.
Một nhiễm sắc thể bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên nhiễm sắc thể bất thường này là?A. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể. C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể. D. Đột biến chuyển đoạn trên cùng nhiễm sắc thể hoặc đột biến mất đoạn.
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron làA. vùng vận hành. B. vùng mã hóa. C. gen điều hòa. D. gen cấu trúc.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể làA. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn.
Hiện tượng song nhị bội thể là kết quả củaA. sự kết hợp giao tử đơn bội bình thường với một giao tử lưỡng bội. B. sự kết hợp của hai giao tử lưỡng bội của một loài. C. sự kết hợp hai giao tử của hai loài khác nhau và đa bội hóa. D. sự kết hợp một giao tử đơn bội bình thường với một giao tử lưỡng bội của các con lai bất thụ.
Trong tự nhiên, thể đa bội ít gặp ở động vật vì A. động vật khó tạo thể đa bội vì có vật chất di truyền ổn định hơn. B. đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật. C. thực vật có nhiều loài đơn tính mà đa bội dễ phát sinh ở cơ thể đơn tính. D. cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh giao tử.
Ở một loài sinh vật có số nhóm gen liên kết bằng 16. Do đột biến, bộ NST của một hợp tử thuộc loài đó có 30 chiếc. Hợp tử nói trên bị đột biến thuộc dạngA. thể bốn. B. thể ba. C. thể không. D. thể một.
Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBb, khi quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử có 10% tế bào rối loạn phân li trong giảm phân I ở cặp Aa và 20% tế bào khác rối loạn phân li giảm phân II ở cặp Bb. Các sự kiện khác diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, giao tử (n + 1) chiếm tỉ lệ làA. 30%. B. 13%.. C. 2%. D. 15%.
Một cơ thể ruồi giấm có 2n = 8. Trong đó cặp số 1 có 1 NST bị đột biến đảo đoạn, cặp số 4 có 1 NST bị đột biến mất đoạn. Tỉ lệ giao tử mang đột biến và tỉ lệ giao tử bình thường theo trình tự làA. 1/4 và 3/4. B. 3/4 và 1/4 . C. 1/2 và 1/2 . D. 7/8 và 1/8.
Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội, bởi vì nó có khả năngA. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển nên các bộ phận này thường có kích thước lớn. B. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào, tăng sức chịu đựng ở sinh vật. C. tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ. D. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến