Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây: AaBbDdEeHh x aaBbDdeehhTỉ lệ đời con có kiểu gen dị hợp tử cả 5 gen là:A.B.C.D.
Các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và mỗi gen qui định một tính trạng.Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau có số kiểu gen và kiểu hình lần lượt làA.8 kiểu gen và 4 kiểu hình.B.8 kiểu gen và 8 kiểu hình.C.12 kiểu gen và 4 kiểu hình.D.12 kiểu gen và 8 kiểu hình.
Các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và mỗi gen qui định một tính trạng.Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau có tỉ lệ cây dị hợp làA.B.C.D.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AabbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệA.B.C.D.
Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDdEeHh × aaBbDdeehh. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu gen đồng hợp về 4 cặp và dị hợp về 1 cặp làA.B.C.D.
Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbDdEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệA.6,25%.B.12,50%.C.18,75%. D.37,50%.
Đem lai hai cơ thể đều dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd, xác suất thu được kiểu gen đồng hợp ở đời con là:A.B.C.D.
Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBBddEe (các gen trội là trội hoàn toàn). Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F1 làA.B.C.D.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có ít nhất hai tính trạng trội chiếm tỉ lệA.B.C.D.
Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, phân ly độc lập, tổ hợp tự do thì ở thế hệ con của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe tỉ lệ con có ít nhất 1 tính trạng trội là:A.B.C.D.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến