1.
a. (1)3Cl2+2Fe→2FeCl3
(2) FeCl3 + 3NaNO3 → Fe(NO3)3 + 3NaCl
(3) 3KOH+Fe(NO3)3→ 3KNO3+Fe(OH)3↓
(4)2Fe(OH)3→Fe2O3+3H2O(dk:nhiệt độ)
(5) Fe2O3+3H2SO4→Fe2(SO4)3+3H2O
b, 3BaCl2+Fe2(SO4)3→2FeCl3+3BaSO4
(2) 3Ba(OH)2+2FeCl3→3BaCl2+2Fe(OH)3
(3) 2Fe(OH)3→Fe2O3+3H2O (dk:nhiệt độ)
(4) 2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe
(5) Fe+2HCl→FeCl2+H2
c, 2Al2O3→4Al+3O2 (Dk:nhiệ độ)
(2)2Al+3Cl2→2AlCl3 (Dk:nhiệt độ)
(3)3AgNO3+Al→3Ag+Al(NO3)3
(4)3KOH+Al(NO3)3→Al(OH)3+3KNO3
(5) 2Al(OH)3→Al2O3+3H2O (dk:nhiệt độ)\
nhận biết
a, Lấy mỗi chất 1 ít làm mẫu thử cho vào ống nghiệm,dùng quỳ tím làm thuốc thử nhúng vào từng ống nghiệm,ống nghiệm nào làm đổi màu quỳ sang màu xanh là Ca(OH)2,còn ống nghiệm đổi màu quỳ thành màu đỏ là H2SO4,2 ống còn lại không đổi màu là Na2SO4 và BaCl2
tiếp tục dùng thuốc thử là Bacl2,cho vào 2 ống nghiệm,ống không có hiện tượng là BaCl2,còn ống tạo ra kết tủa màu trắng là Na2SO4
PTHH:BaCl2+Na2SO4→2NaCl+BaSO4
b, Lấy mỗi chất 1 ít làm mẫu thử cho vào ống nghiệm,dùng quỳ tím để nhan biết,ống nào đổi màu quỳ tím sang màu xanh là Ba(OH)2,còn ống đổi quỳ thành màu đỏ là H2SO4 và HCl,ống còn lại ko làm đổi màu là NaCl.Tiếp tục dùng BaCl2 để nhận biết,ống nghiệm nào có kết tủa trắng ko tan là H2So4,còn ko có hiện tượng là HCl.
PTHH: BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4
c, Trích mỗi chat 1 ít làm mẫu thử,dùng ZnSo4 để nhận biet,dựa vào dãy hoạt động của kim loại,Chỉ Al phản ứng được,còn 2 ống nghiệm còn lại ko đẩy được Zn,ko xảy ra pứ.Tiếp tục,ta dùng PbO để nhận biết,ống nghiệm nào xảy ra pứ là Fe,còn lại là Cu.
PTHH: 2Al+3ZnSO4→Al2(SO4)3+3Zn
2Fe + 3PbO → Fe2O3 + 3Pb