I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
1. D. business /z/, các từ còn lại /s/
2. A. museum /ju/, các từ còn lại /ʌ/
3. A. breadwinner /e/, các từ còn lại /iː/
4. C. excursion /ʃ/, các từ còn lại /z/
5. C. derivative /ɪ/, các từ còn lại /aɪ/
II. Fill in the blank with a, an, some, or any.
1. some
2. a - a
3. some
4. a
5. a
* a: đi trước danh từ đếm được số ít / an: đi trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm.
* some: một vài (dùng trong câu khẳng định) / any: một vài (dùng trong câu phủ định và nghi vấn).
III. Fill in the blank with the appropriate article a/an/the or Φ.
1. the - the
2. The
3. the
4. the
5. Φ
6. an - the
7. Φ
8. the
9. an - Φ
10. the
* the: đứng trước đối tượng/sự vật được cả người nói và người nghe biết rõ, những sự vật chỉ có một trên đời và tên các dãy núi, đại dương, sa mạc,...)
IV. In the spaces, write all the pronouns or adverbs possible to complete each sentence.
1. which/that (Which: đại từ quan hệ chỉ vật, thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ)
2. which/that
3. whom/that (Whom: đại từ quan hệ chỉ người, thay thế cho tân ngữ)
4. whom/that
5. when (When: trạng từ quan hệ chỉ thời gian)
6. whose (Whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)
7. where (Where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)
8. who (Who: đại từ quan hệ chỉ người, thay thế cho chủ ngữ)
10. where
* That: đại từ quan hệ có thể thay thế cho who/whom/which trong mệnh đề không có dấu phẩy
V. Combine the following pairs of sentences into one using who, which, whose, where, when, whom, that. Put the commas where necessary.
1. My friend who plays the guitar has just released a CD.
=> Người bạn chơi guitar của tôi vừa phát hành một CD.
2. Parts of the palace where the queen lives are open to the public.
=> Các phần của cung điện nơi nữ hoàng sống đều được mở cửa cho công chúng tham quan.
3. I moved to a new school where English is taught by native teachers.
=> Tôi chuyển đến một trường học mới, nơi tiếng Anh được dạy bởi các giáo viên bản ngữ.
4. There are several reasons why I don't like English.
=> Có một số lý do khiến tôi không thích tiếng Anh.
5. The new girl in our class whose name is Mi is reasonably good at English.
=> Cô gái mới trong lớp của chúng tôi tên là Mi, khá giỏi tiếng Anh.
6. The dishes which my mother has cooked are so hot.
=> Những món ăn mẹ tôi nấu rất nóng.