giai ho minh bai 2 bai 3 bai 4 bai 5 minh hua se vote 5 sao

Các câu hỏi liên quan

Câu 1: Thấu kính phân kì là loại thấu kính: A. có phần rìa dày hơn phần giữa. B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa. C. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ tụ. D. có thể làm bằng chất rắn trong suốt. Câu 2: Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy: A. Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường. B. Dòng chữ như khi nhìn bình thường. C. Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường. D. Không nhìn được dòng chữ. Câu 3: Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló: A. đi qua tiêu điểm của thấu kính. B. song song với trục chính của thấu kính. C. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì. D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm. Câu 4: Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng A. tiêu cự của thấu kính. B. hai lần tiêu cự của thấu kính. C. bốn lần tiêu cự của thấu kính. D. một nửa tiêu cự của thấu kính. Câu 5: Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là A. tia tới song song trục chính thấu kính. B. tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính. C. tia tới qua tiêu điểm của thấu kính. D. tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính. Câu 6: Tia tới song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là: A. 15 cm B. 20 cm C. 25 cm D. 30 cm Câu 7: Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là: A. 12,5 cm B. 25 cm C. 37,5 cm D. 50 cm Câu 8: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào? A. Phương bất kì. B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới. C. Phương lệch lại gần trục chính so với tia tới. D. Phương cũ. Câu 9: Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là sai? A. Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi. B. Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu lõm. C. Thấu kính có hai mặt cầu lõm. D. Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu lõm. Câu 10: Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì: A. Chùm tia ló là chùm sáng song song. B. Chùm tia ló là chùm sáng phân kì. C. Chùm tia ló là chùm sáng hội tụ. D. Không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ toàn phần.

Câu 20: Nhận xét nào sau đây không đúng về cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của nhân dân việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (1858 – 1859)? A. Buộc thực dân Pháp phải chuyển hướng tấn công vào Gia Định. B. Phản ánh sự phối hợp chiến đấu giữa triều đình nhà Nguyễn với nhân dân. C. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. D. Chứng tỏ tinh thần đoàn kết, chủ động kháng chiến của nhân dân. Câu 21: Hiệp ước nào đánh dấu Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập dần trở thành thuộc địa cảu thực dân Pháp? A. Hiệp ước Giáp Tuất (1874). B. Hiệp ước Hác- măng (1883). C. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862). D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884). Câu 22: Điểm giống nhau về thái độ của triều đình nhà Nguyễn trong hai lần chiến thắng Cầu Giấy của quân dân Bắc Kì cuối thế kỉ XIX là A. Dàn trải quân đội đến các vị trí tiếp tục chiến đấu. B. Chủ động kí với Pháp hiệp ước đẻ giữ vững chủ quyền dân tộc. C. Kiên quyết đáu tranh vơi sPháp không để mất chủ quyền dân tộc. D. Nuôi ảo tưởng thu hồi Hà Nội bằng con đường thương thuyết. Câu 23: Hiệp ước Hác-măng (1883) và Pa-tơ-nốt (1884) được kí kết A. Đã mở đầu cho quá trình đầu hàng của triều đình nhà Nguyễn. B. Chứng tỏ Pháp đã dập tắt được phong trào đấu tranh của nhân dân. C. chứng tỏ Pháp hoàn thành xâm lược ba nước Đông Dương. D. Là mốc đánh dấu Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp. Câu 24: Nội dung nào phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ năm 1862 đến năm 1883 ? A. Sau khi quân đội triề đình tan rã, nhân dân tổ chức các phong trào kháng chiến. B. Phong trào tạm lắng do triều đình cấu kết với Pháp đàn áp khốc liệt. C. Nhân dân kết hợp chặt chẽ với quân đội triều đình đánh thực dân Pháp. D. Đánh Pháp theo sự chỉ đạo của quan quân triều đình. Câu 25: Chính sách nào của nhà Nguyễn càng làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, gây bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến về sau? A. Độc quyền công thương. B. Cấm họp chợ. C. “Bế quan tỏa cảng”. D. “Cấm đạo, giết giáo sĩ”. Câu 26: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858 – 1884) thất bại là do A. Triều đình nhà Nguyễn thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn. B. Nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến. C. Triều đình nhà Nguyễn chỉ đàm phán thương lượng. D. Nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến. Câu 27: Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam ở chiến trường Gia Định (1859 – 1860) đã A. Buộc Pháp lập tức chuyển lực lượng tấn công, đánh chiếm Bắc kì lần thứ nhất. B. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. C. Buộc Pháp lập tức chuyển lực lượng trở lại đánh chiếm Đà Nẵng. D. Làm thất bại kế hoạch đánh chắc tiến chắc của Pháp. Câu 28: Nhận xét nào là đúng về trận tuyến của triều đình nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1858 – 1884)? A. Triều đình đã tổ chức cả nước quyết tâm chống Pháp xâm lược. B. Triều đình thiếu quyết tâm, lúng túng trong việc đối phó với Pháp. C. Triều đình quy tụ được phong trào chống Pháp của nhân dân. D. Triều đình đi từ chủ hòa đến phòng thủ, bảo vệ lợi ích dòng họ. Câu 29: Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX là A. Nông dân và sĩ phu phong kiến yêu nước. B. Công nhân và nông dân. C. Nông dân và tiểu tư sản. D. Nông dân và sĩ phu phong kiến tư sản hóa. Câu 30: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884), tình hình sau trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883) có điểm gì khác với trận Cầu Giấy lần thứ nhất (21/12/1873)? A. Triều đình vẫn ảo tưởng vào con đường thương thuyết. B. Quân Pháp ở Bắc Kì vô cùng lo sợ. C. Nhân dân cả nước vui mừng phấn khởi.D. Chính phủ Pháp càng đặt quyết tâm xâm lược Việt Nam.