Bài 1:
a.$Ba(NO_3)_2$
-Gọi hóa trị của $Ba$ là :x
-Vì $NO_3$ hóa trị $I$
⇒Theo quy tắc hóa trị, ta có:
$⇒x.1=I.2$
$⇔x=II$
⇒$Ba$ hóa trị $II$
b.$Fe(NO_3)_2$
-Gọi hóa trị của $Fe$ là :x
-Vì $NO_3$ hóa trị $I$
⇒Theo quy tắc hóa trị, ta có:
$⇒x.1=I.2$
$⇔x=II$
⇒$Fe$ hóa trị $II$
c.$CuCO_3$
-Gọi hóa trị của $Cu$ là :x
-Vì $CO_3$ hóa trị $II$
⇒Theo quy tắc hóa trị, ta có:
$⇒x1=II.1$
$⇔x=II$
⇒$Cu$ hóa trị $II$
d.$Li_2CO_3$
-Gọi hóa trị của $Li$ là :x
-Vì $CO_3$ hóa trị $II$
⇒Theo quy tắc hóa trị, ta có:
$⇒x.2=II.1$
$⇔x=I$
⇒$Li$ hóa trị $I$
Bài 2:
a.$Al$ và $NO_3$
-Công thức chung: $Al_x(NO_3)_y$
-Vì $Al$ hóa trị $III$ ;nhóm $NO_3$ hóa trị $I$
⇒Theo quy tắc hóa trị, ta có:
$⇒x.III=y.I$
$⇒ \frac{x}{y}=\frac{I}{III}=\frac{1}{3}$
⇒Công thức hóa học: $Al(NO_3)_3$
b.$Na$ và $PO_4$
-Công thức chung: $Na_x(PO_4)_y$
-Vì $Na$ hóa trị $I$ ;nhóm $PO_4$ hóa trị $III$
⇒Theo quy tắc hóa trị, ta có:
$⇒x.I=y.III$
$⇒ \frac{x}{y}=\frac{III}{I}=\frac{3}{1}$
⇒Công thức hóa học: $Na_3PO_4$