Giúp mình câu đầu (cái gạch đầu dòng thứ nhất ấy) với lại câu điền từ nha! Mình cần gấp

Các câu hỏi liên quan

Em hãy đọc bài báo sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Ấm lòng giữa mùa dịch Trong những ngày qua, tại cửa khẩu Tân Thanh (Lạng Sơn) đang có hàng trăm công-ten-nơ thanh long trước nguy cơ hư hỏng vì Trung Quốc tạm ngừng thông quan do dịch vi-rút Cô-rô-na hoành hành. Các tài xế không ai bảo ai vẫn cố bám lại giữa trời giá lạnh. Nếu không ảnh hưởng vì đại dịch, thì hiện tại sẽ rất nhộn nhịp với tiếng máy của những chiếc công-ten-nơ để thùng đông lạnh bảo quản, tiếng ồn ào của dân bốc vác và những ông chủ trao đổi buôn bán hàng hóa. Hiện tại thì khác, quán ăn đóng cửa buộc các tài xế và phụ xe phải cuốc bộ 5 ki-lô-mét mua nhu yếu phẩm rồi mang về bãi tự chế biến, nấu ăn cho qua ngày. Họ đã đi xuyên Tết, cả tháng không ở nhà với gia đình, nhớ vợ con kinh khủng, ai cũng muốn về. Nhưng rồi họ đã không nản chí: “Chúng tôi khổ một, doanh nghiệp và bà con nông dân khổ mười. Lúc khó khăn là lúc cần nhau nhất, chúng tôi không thể quay về, chúng tôi không thể bỏ cuộc, tất cả ở lại vì tình người”. Họ đều nghĩ đến sự “mất mùa” của nông dân và chủ hàng sẽ có nguy cơ phá sản nên quyết tâm bám trụ để mong xuất được hàng. Hàng trăm chiếc xe công-ten-nơ bị tạm dừng lại ở cửa khẩu do dịch. Những bác tài từ những người xa lạ nhưng không ai bảo ai đã góp gạo thổi cơm chung, biến bãi xe mênh mông vắng lặng thành một khu vực đầy ắp tiếng cười, sôi động. Biết là phải ở lại đây lâu, họ bỏ tiền ra mua tích trữ thực phẩm và dụng cụ nấu nướng. Lái xe mỗi người một nơi, nhưng khi gặp khó khăn, họ như một gia đình, cùng nấu, cùng ăn và động viên nhau lạc quan cùng cố gắng vượt qua nghịch cảnh. Không có sự phân công, không ai bảo ai, mỗi người làm một việc từ nhặt rau, vo gạo, nấu nướng, rửa bát…dần rồi cũng thích nghi, tự dưng anh em thành thân quen. Tổng hợp từ In-tơ-nét Nhu yếu phẩm: vật phẩm cần thiết cho đời sống hằng ngày (gạo, vải, giấy,…) 1. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng: Trung Quốc tạm ngừng ………………………… do dịch vi-rút Cô-rô-na hoành hành. 2. Nếu không ảnh hưởng vì đại dịch thì cửa khẩu lúc này sẽ rất nhộn nhịp bởi những âm thanh: a) Tiếng máy của những chiếc công-ten-nơ để thùng đông lạnh bảo quản b) Tiếng trao đổi của những ông chủ buôn bán hàng hóa c) Tiếng ồn ào của dân bốc vác và những ông chủ trao đổi buôn bán hàng hóa. d) Cả a và c 3. Dòng nào không phải là khó khăn mà các tài xế công-ten-nơ đang trải qua? a) Cả tháng không ở nhà với gia đình nên rất nhớ vợ con. b) Các quán ăn đóng cửa nên phải đi xa tìm mua nhu yếu phẩm. c) Họ có nguy cơ bị phá sản bởi không bán được hàng. d) Chịu đựng thời tiết giá lạnh tại cửa khẩu phía Bắc. 4. Dựa vào nội dung bài đọc và hiểu biết của mình, xác định những thông tin dưới đây Đúng hay Sai : a) Hàng trăm tấn thanh long sẽ hư hỏng vì không được bán ra nước ngoài. Đúng/Sai b) Trung Quốc tạm ngừng nhận hàng hóa để hạn chế sự lây lan của vi-rút cô-rô-na Đúng/Sai c) Các tài xế và phụ xe phải lái xe 5 ki-lô-mét mua nhu yếu phẩm rồi mang về bãi tự chế biến, nấu ăn cho qua ngày. Đúng/Sai d) Khi gặp khó khăn, những lái xe như một gia đình, cùng nấu, cùng ăn và động viên nhau lạc quan cùng cố gắng vượt qua nghịch cảnh. Đúng/Sai 5. Vì sao các tài xế công-ten-nơ không quay về trả lại hoa quả cho bà con nông dân còn mình sớm được đoàn tụ với gia đình? 6. Em có suy nghĩ gì về các tài xế công-ten-nơ? 7. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: a) Họ đã đi xuyên Tết, cả tháng không ở nhà với gia đình, ai cũng muốn về. b) Chúng tôi không thể bỏ cuộc. c) Các tài xế và phụ xe phải tự đi tìm đồ ăn, thức uống để bám trụ giữa trời giá lạnh. d) Chúng tôi không thể quay về, chúng tôi không thể bỏ cuộc, tất cả ở lại vì tình người. 8. Ghi lại 3 từ láy có trong bài đọc: 9.Phân loại các kiểu câu kể trong đoạn sau và ghi số thứ tự câu phù hợp vào chỗ trống: (1) Lê Duy là em trai của em. (2) Cu cậu vừa tròn một tuổi tuần trước. (3) Đúng hôm sinh nhật, Duy đứng dậy bước đi chập chững trong sự ngỡ ngàng của mọi người. (4) Cả nhà vỗ tay sung sướng. (5)Mặt cu cậu lúc ấy trông rất buồn cười. (6) Duy đúng là “cục cưng” của cả nhà. M: + Kiểu câu “ Ai làm gì?” là: câu số (3), + Kiểu câu “Ai thế nào?” là: + Kiểu câu “Ai là gì?” là: BẠN NÀO LÀM HẾT MILK SẼ 5 SAO + TRẢ LỜI HAY NHẤT + CẢM ƠN

MK VOTE 5*+ TRẢ LỜI HAY NHẤT NHÉ: Câu 19: Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là: A. Tinh tinh B. Đười ươi C. Gôrila D. Vượn Câu 21: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là: A. Bộ gen tinh tinh giống người trên 98% B. Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ C. Khả năng sử dụng các công cụ có sẵn trong tự nhiên D. Thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa Câu 22: Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ: A. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người B. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người C. Vượn người ngày nay tiến hóa theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài người D. Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc, gần gũi Câu 23: Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau B. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lịa trong các lớp đất đá của vỏ trái đất C. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới D. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch Câu 24: Câu khẳng định nào nêu dưới đây là đúng? A. Loài người ngày nay nhờ có tiến bộ khoa học và kỹ thuật nên không chịu sự tác động của CLTN B. Các nhân tố xã hội đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành các loài vượn người hóa thạch C. Các nhân tố xã hội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người bắt đầu từ giai đoạn người tối cổ trở đi D. Các nhân tố sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người bắt đầu từ người hiện đại Câu 25: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài khỉ thuộc bộ Linh trưởng ( bộ khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được ( tính theo tỷ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: Khỉ Rhesut 91,1% ; Tinh tinh 97,6% ; Khỉ Capuchin 84,2% ; Vượn Gibbon 94,7% ; Khỉ Vervet 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ linh trưởng nói trên theo thứ tự đúng là: A. Người – Tinh tinh - Vượn Gibbon - Khỉ Rhesut - Khỉ Vervet - Khỉ Capuchin B. Người – Tinh tinh - Khỉ Rhesut - Vượn Gibbon - Khỉ Capuchin - Khỉ Vervet C. Người – Tinh tinh - Vượn Gibbon - Khỉ Vervet - Khỉ Rhesut - Khỉ Capuchin D. Người – Tinh tinh - Khỉ Vervet - Vượn Gibbon - Khỉ Capuchin - Khỉ Vervet Câu 26: Các nhân tố văn hóa ( xã hội) tác động trong quá trình phát sinh loài người gồm: A. Đột biến, giao phối ngẫu nhiên, di nhập gen, CLTN B. Lao động, sáng tạo công cụ, tiếng nói, ý thức C. Biến dị, di truyền, CLTN và phân ly tính trạng D. Biến đổi do ngoại cảnh và tập quán sử dụng tay Câu 28: Nghiên cứu sinh vật hóa thạch có ý nghĩa suy đoán: A. Tuổi của các lớp đất chứa chúng B. Lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng C. Lịch sử phát triển của trái đất D. Diễn biến khí hậu qua các thời đại Câu 29: Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào: A. Tuổi của các lớp đất chứa các hóa thạch B. Lớp đất đá và hóa thạch điển hình C. Những biến đổi về địa chất, khí hậu và hóa thạch điển hình D. Sự thay đổi khí hậu Câu 30: Sự kiện xuất hiện trong kỉ Đệ tứ ở đại tân sinh là: A. Xuất hiện loài người B. Phát sinh các nhóm linh trưởng, kể cả vượn người C. Cây có hoa ngự trị D. Xuất hiện các lớp thú Câu 31: Trong giai đoạn đầu phát sinh sự sống, CLTN đã duy trì và tăng cường loại tế bào sơ khai có thành phần: A. Là hệ phân tử có khả năng tự chuyển hóa và tái bản B. Gồm ADN, ARN, protêin thiếu lipít C. Đầy đủ ADN, ARN, protêin, lipít và saccarit D. Như lipôxôm và có hệ dịch mã Câu 32: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở: A. Kỉ Đệ tam ( thứ ba) thuộc đại Tân Sinh B. Kỉ Triat ( tam điệp) thuộc đại Trung sinh C. Kỉ Krêta ( phấn trắng) thuộc đại Trung sinh D. Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh Câu 33: Ngày nay, sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học vì: A. Thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân hủy ngay B. Không tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong điều kiện hiện tại C. Không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp D. Các qui luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ Câu 34: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở: A. Kỉ Krêta ( phấn trắng) của đại Trung sinh B. Kỉ Đệ tam ( thứ ba) của đại Tân Sinh C. Kỉ Jura của đại Trung sinh D. Kỉ Tệ tứ ( thứ tư) của đại Tân sinh