Giải thích các bước giải:
Câu 7:
Vì tính trạng lông ngắn trội hơn lông dài nên ta quy ước:
A- lông ngắn, a lông dài
TH1: Mèo cái 1 lông dài có KG aa
Mèo con lông ngắn phải nhận ở mẹ gen a nên có KG Aa => đã nhận ở bố gen A
=> mèo đực có KG A-
TH3: Mèo cái 3 lông ngắn có KG A-
Mèo con lông dài => KG aa -> nhận 1 gen a ở bố và 1 gen a ở mẹ
=>Mèo cái 3 có KG Aa, mèo đực có KG -a
Từ 2 TH trên => KG ở mèo đực là Aa
TH2: mèo cái 2 lông ngắn có KG AA hoặc Aa, mèo con lông ngắn có KG AA hoặc Aa
Sơ đồ lai:
+THT: P: aa x Aa -> Aa
+TH3: P: Aa x Aa -> Aa
+TH2: P: AA x Aa -> AA, Aa
Câu 8:
Nhóm 2: F2 gồm 452 cây quả tròn: 151 cây quả dài =3 tròn : 1 dài
=> tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài.
Quy ước: Gen A - quả tròn, gen a - quả dài.
ta có, Ptc: quả tròn (AA) x quả dài (aa) => F1: Aa (100% quả tròn).
Nhóm 1: F1: 1 đỏ : 1 dài => P có kiểu gen là : Aa x aa
Nhóm 3: Đời lai được 100% quả tròn (A-) => cây mẹ có KG AA.
=> P: quả tròn (Aa) x quả tròn (AA) => F1: 100% A- (quả tròn).