Câu 23:
Tóm tắt:
$\lambda =0,5\,\,\left( \mu m \right)$
$a=1\,\,\left( mm \right)$
$D=4\,\,\left( m \right)$
$L=3\,\,\left( cm \right)=30\,\,\left( mm \right)$
…………………………………..
Giải:
a)
$i=\dfrac{\lambda \,.\,D}{a}=\dfrac{0,5\,.\,4}{1}=2\,\,\left( mm \right)$
Lập tỉ số:
$\dfrac{L}{2i}=\dfrac{30}{2.2}=7,5$
$\to $ số vân sáng là $2.7+1=15$ vân sáng
$\to $ số vân tối là $2.\left( 7+1 \right)=16$ vân tối
b)
Có thay đổi.
Khi thực hiện trong môi trường có chiết suất $n$ thì khoảng vân giảm $n$ lần:
Lúc này:
$i'=\dfrac{i}{n}=\dfrac{2}{\dfrac{4}{3}}=1,5\,\,\left( mm \right)$
Câu 24:
Tóm tắt:
$a=2\,\,\left( mm \right)$
$D=1\,\,\left( m \right)$
………………………
Giải:
a)
Khoảng cách từ vân sáng $1$ đến vân sáng $11$ là $10i$
$\to 10i=3,3$
$\to i=0,33\,\,\left( mm \right)$
Bước sóng của ánh sáng:
$\lambda =\dfrac{a\,.\,i}{D}=\dfrac{2\,.\,0,33}{1}=0,66\,\,\left( \mu m \right)$
b)
Lập tỉ số:
$\dfrac{L}{2i}=\dfrac{4,3}{2.0,33}\approx 6,51$
$\to $ số vân sáng là $2.6+1=13$ vân sáng
$\to $ số vân tối là $2.\left( 6+1 \right)=14$ vân tối
c)
công thức $i=\dfrac{\lambda \,.\,D}{a}$
$a$ và $i$ tỉ lệ nghịch với nhau
Nếu giảm $a$ đi $\dfrac{1}{100}$ lần thì $i$ sẽ tăng $\dfrac{1}{100}$ lần
Lúc này khoảng vân tăng thêm:
$i'=\dfrac{1}{100}.i=\dfrac{1}{100}.0,33=3,3\,.\,{{10}^{-3}}$