Part 2:
1. named ( sau was + V-ed do câu ở thể bị động)
2. viewer ( ô trống ở vị trí chủ ngữ và đứng trước "are" ⇒ danh từ ⇒ viewer là thể danh từ của view nghĩa là người xem)
3. carelessly ( sau động từ là trạng từ ⇒ carelessly là thể trạng từ của care)
4. costly ( too: chỉ mức độ ⇒ sau too là trạng từ ⇒ costly là thể trạng từ của cost)
Part 3:
1. before ⇒ ago (câu ở thì quá khứ đơn ⇒ phải dùng ago chứ before thì khác rùiii)
2. on ⇒ in ( giới từ đi với mùa là in)
3. see ⇒ seeing ( công thức: looking forward to + V-ing)
4. happy ⇒ happily ( sau động từ là trạng từ)
Chúc bạn học tốt!!!
Có gì không hiểu cứ hỏi, mik giải thích choa!!!