Cho 4 phản ứng sau:(1) FeO + H2 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) Fe + H2O(2) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3(3) Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe(4) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2OHợp chất sắt(II) thể hiện tính khử trong phản ứngA.(2) và (3).B.(1) và (3).C.(2) và (4).D.(1) và (2).
Nung hỗn hợp gồm x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí. Sau một thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,72 lít khí SO2 (ở đktc). Giá trị của x làA.0,5.B.0,7.C.0,4.D.0,6.
Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào đúng?A.Cr3+: [Ar]3d3.B.Cr2+: [Ar]3d34s1.C.Cr2+: [Ar]3d24s2.D.Cr: [Ar]3d44s2.
Kim loại Fe phản ứng được với các dung dịch riêng biệt trong dãy nào sau đây?A.CuSO4, Fe2(SO4)3.B.HCl, ZnSO4.C.MgSO4, NiSO4.D.Al2(SO4)3, AgNO3.
Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d làA.22.B.24.C.26.D.25.
Cho 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn phản ứng vừa đủ với V1 lít dung dịch HCl 2M, thu được 23,1 gam muối clorua và V2 lít khí H2 (đktc). Giá trị của V1 và V2 lần lượt làA.0,2 và 4,48.B.0,1 và 4,48.C.0,1 và 2,24.D.0,1 và 3,36.
Cho 11,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu vào dung dịch NaOH (loãng, dư). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Cu trong hỗn hợp X làA.9,1 gam.B.6,4 gam.C.3,7 gam.D.1,0 gam.
Kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịchA.HNO3 loãng. B.NaOH loãng.C.H2SO4 loãng.D.NaCl loãng.
Nước cứng là nước có chứa nhiều ionA.HCO3- và Cl-.B.Na+ và K+.C.Ca2+ và Mg2+.D.SO42- và Cl-.
Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao?A.Al2O3.B.K2O.C.CuO.D.MgO.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến