Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?A.Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.B.Năng lượng của một phôtôn thay đổi khi đi từ môi trường này vào môi trường khác.C.Năng lượng của các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc là như nhau.D.Năng lượng của phôtôn giảm dần khi phôtôn ra xa gần nguồn sáng
Giả sử một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch thứ nhất là: 3’...AAAXAATGGGGA...5’. Trình tự nuclêôtit trên mạch thứ 2 của đoạn ADN này là:A.5’..TTTGTTAXXXXT...3’B.5’...AAAGTTAXXGGT...3’C.5’..GTTGAAAXXXXT...3’D.5’...GGXXAATGGGGA...3’
Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 75 cm. Độ tụ của thấu kính cần đeo (coi kính đeo sát mắt) để người này nhìn rõ các vật ở xa vô cực mà không cần điều tiết làA.\(\dfrac{3}{4}dp\)B.\( - \dfrac{4}{3}dp\)C.\( - \dfrac{3}{4}dp\)D.\(\dfrac{4}{3}dp\)
Một chất khí khi phát quang sẽ phát ra ánh sáng màu lục, để gây ra hiện tượng phát quang thì có thể chiếu vào chất này một chùm sángA.Màu vàngB.màu camC.màu tímD.màu đỏ.
Trong dao động tắt dần, đại lượng giảm dần theo thời gian làA.vận tốc.B.biên độ.C.gia tốc.D.li độ.
Cho cường độ dòng điện tức thời của đoạn mạch xoay chiều là \(i = 5\cos \left( {120\pi t - \dfrac{\pi }{3}} \right)A\). Khi đóA.tần số của dòng điện là \(f = 120\;\,Hz\)B.cường độ dòng điện cực đại là \({I_0} = 5\sqrt 2 \,A\)C.pha dao động của dòng điện là \(\varphi = - \dfrac{\pi }{3}\;\,rad\)D.cường độ dòng điện hiệu dụng là \(I = \dfrac{5}{{\sqrt 2 }}\;\,A\)
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu tiên \({u_1} = 2\), công sai \(d = 2\). Khi đó \({u_3}\) bằng:A.\(6\)B.\(4\)C.\(\dfrac{1}{2}\)D.\(\dfrac{1}{4}\)
Theo thuyết tương đối Anhxtanh, một vật có khối lượng \(m_0\) khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ \(v,\) khối lượng sẽ tăng lên thành \(m\) vớiA.\(m = {m_0}\sqrt {1 - \dfrac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} .\)B.\(m = \dfrac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \dfrac{v}{c}} }}.\)C.\(m = \dfrac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \dfrac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}.\)D.\(m = \dfrac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \dfrac{{{c^2}}}{{{v^2}}}} }}.\)
Một con lắc đơn có chiều dài \(50 cm\) dao động điều hòa tại nơi có \(g = 9,8\;\;\dfrac{m}{{{s^2}}}\) với biên độ góc \({\alpha _0}\). Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biên dương đến vị trí có li độ góc \(\alpha = \dfrac{{{\alpha _0}}}{{\sqrt 2 }}\) gần giá trị nào nhất sau đây?A.\(0,236s.\)B.\(0,118s.\)C.\(0,355 s.\) D.\(0,177 s.\)
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng trong chân không. Lực tương tác giữa chúng thay đổi thế nào khi tăng gấp đôi độ lớn mỗi điện tích và tăng khoảng cách giữa chúng gấp hai lần?A.tăng 2 lần.B.không đổi.C.giảm 2 lần.D.tăng 4 lần.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến