Hãy kể lại câu chuyện mà em thích nhất trong những những truyện đã được đọc ?

Các câu hỏi liên quan

Tiếng Việt ra đời từ rất sớm, hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử. Tiếng Việt có nhiều thể loại và nhiều cách thể hiện khác nhau, từ hội họa, ca nhạc, điêu khắc, đến thơ, văn chương truyền khẩu, lời ăn tiếng nói hằng ngày. Văn học cũng là một khía cạnh của Tiếng Việt. Cũng như Tiếng Việt, văn học Việt Nam ra đời từ thời viễn cổ, phát triển qua các giai đoạn lịch sử và phân hóa thành hai thể loại: Văn chương truyền khẩu và văn học viết (bao gồm chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ). Dù ở giai đoạn nào vn phát triển qua 4 giai đoạn, thể loại (văn xuôi, hồi kí, tùy bút, tác phẩm tự sự,ca dao, tục ngữ...) hay hình thức thể hiện (văn xuôi hoặc thơ) nào thì văn học Việt Nam vẫn mang đậm truyền thống yêu nước (Nguyễn Trãi, HCM,Huy Cận, Tố Hữu,...) và tinh thần tự hào dân tộc tình nhân ái, tấm lòng nhân đạo (Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan,...), yêu thương con người và bản sắc dân tộc, yêu cảnh sắc non sông đất nước. Văn chương thể hiện số phận của con người, cuộc sống của người dân qua các giai đoạn lịch sử, con người trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước. Văn học giúp con người xích lại gần nhau hơn, hiểu nhau hơn. Văn chương thể hiện tình cảm của tác giả, nhà văn, nhà thơ trước thực tế cuộc sống. Vì vậy, có thể nói văn học Việt Nam cũng thể hiện sự giàu đẹp của Tiếng Việt. Xác định trạng ngữ và giải thích vì sao cần thêm trạng ngữ trong những trường hợp ấy.

PHẦN I: NGHE HIỂU I. Sắp xếp thứ tự đúng của cả đoạn văn sau: 1. He is hungry 2. He closes the refrigerator 3. It is a package of hot dogs 4. Six hot dogs are in the package 5. He opens the refrigerator 6. He sees a package 7. He takes two hot dogs out of the package 8. He puts the hot dogs on a plate 9. He looks inside the refrigerator 10. He wants something to eat Trả lời ................................................................................................ II. Điền từ thích hợp vào ô trống She ............(1) the book. It is her ..............(2) book. It has a ................(3) cover. It has .............(4) pages. It has many ..............(5). It ........(6) pictures of many animals. She likes animals. She has ..............(7) cats. She likes her cats.. .........(8) names are Fluffy and Muffy. She ...........(9) them the pictures .........(10) the book. PHẦN II: KIẾN THỨC NGÔN NGỮ I. Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại 1. A. books B. pencils C. rulers D. bags 2. A. read B. teacher C. eat D. ahead 3. A. tenth B. math C. brother D. theater 4. A. has B. name C. family D. lamp 5. A. does B. watches C. finishes D. brushes 6. A. city B. fine C. kind D. like 7. A. bottle B. job C. movie D. chocolate 8. A. son B. come C. home D. mother II. Chọn một từ không cùng nhóm với các từ còn lại 1. A. never B. usually C. always D. after 2. A. orange B. yellow C. apple D. blue 3. A. sing B. thirsty C. hungry D. hot 4. A. apple B. orange C. milk D. pear 5. A. face B. eye C. month D. leg 6. A. you B. their C. his D. my 7. A. sunny B. windy C. weather D. rainy 8. A. in B. but C. of D. under