Đáp án:
1. 0,25M
2. $m_{Mg}=0,48\ mol; m_{Al}=0,81g$
3. $0,8g≤m≤0,8+1,53=2,33$
Giải thích các bước giải:
Các PTHH có thể xảy ra:
$Mg+CuSO_4\to MgSO_4+Cu\\2Al+3CuSO_4\to Al_2(SO_4)_3+3Cu$
$BaCl_2+MgSO_4\to BaSO_4+MgCl_2\\3BaCl_2+Al_2(SO_4)_3\to 3BaSO_4+2AlCl_3$
Vậy kết tủa thu được là $BaSO_4$
a/ Bảo toàn nhóm $SO_4$, ta có:
$n_{CuSO_4}=n_{BaSO_4}=\dfrac{11,65}{233}=0,05\ mol$
$⇒C_M{CuSO_4}=\dfrac{0,05}{0,2}=0,25M$
b/ Giả sử $CuSO_4$ phản ứng hết
$⇒n_{Cu}=n_{CuSO_4}=0,05\ mol⇒m_{kim\ loại}=0,05.32=3,2g<3,47$
⇒ Có Al dư.
$⇒m_{Al\ dư}=3,47-3,2=0,27\ g$
$⇒m_{Mg}+m_{Al \ pư}=1,29-0,27=1,02g\\24n_{Mg}+27n_{Al \ pư}=1,02$
Mặt khác:
$n_{Cu}=n_{Mg}+\dfrac{3}{2}.n_{Al\ pư}=0,05$
Giải hệ trên, tìm được:
$n_{Mg}=n_{Al\ pư}=0,02\ mol$
Vậy: $m_{Mg}=0,02.24=0,48\ mol; m_{Al}=0,02.27+0,27=0,81g$
3.
Cho NaOH vào dung dịch C, có các phản ứng xảy ra:
$MgSO_4+2NaOH\to Mg(OH)_2+Na_2SO_4$
$Al_2(SO_4)_3+6NaOH\to 2Al(OH)_3+3Na_2SO_4$
$Al(OH)_3+NaOH\to NaAlO_2+2H_2O$
Vậy kết tủa chứa $Mg(OH)_2; Al(OH)_3$ hoặc chỉ chứa $Mg(OH)_2$
Nung kết tủa:
$Mg(OH)_2\xrightarrow{t^o}MgO+H_2O\\2Al(OH)_3\xrightarrow{t^o}Al_2O_3+3H_2O$
Vậy chất rắn thu được chứa $MgO; Al_2O_3$ hoặc chỉ chứa $MgO$
$⇒ m_{MgO}≤m≤m_{MgO}+m_{Al_2O_3}$
Bảo toàn Mg; Al
$n_{MgO}=n_{Mg}; n_{Al_2O_3}=\dfrac{1}{2}.n_{Al}\\⇔m_{MgO}=0,02.40=0,8g\\m_{Al_2O_3}=102.\dfrac{1}{2}.(0,02+\dfrac{0,27}{27})1,53g$
Vậy :$0,8g≤m≤0,8+1,53=2,33$