Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol vàA.1 mol natri stearat.B.3 mol axit stearic.C.3 mol natri stearat.D.1 mol axit stearic.
Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất làA.Ag.B.Mg.C.Cu.D.Al.
Khó khăn lớn nhất trong việc cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là:A.Diện tích đất phèn, đất mặn quá lớn.B.Thiếu nước vào mùa khô khó khăn cho cải tạo đấtC.Đất nghèo dinh dưỡng, khó thoát nước.D.Tình trạng nước biển dâng làm tăng diện tích đất nhiễm mặn
Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long, biện pháp chưa chính xác là:A.Giải quyết tốt vấn đề nước ngọt.B.Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.C.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng và vật nuôiD.Đắp đê ngăn lũ vào mùa mưa
Hạn chế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là:A.Số dân đông, mật độ dân số quá caoB.Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán.C.Tài nguyên thiên nhiên xuống cấp.D.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Nguyên nhân không đúng về nguyên nhân diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long bị suy giảm nhanh chóng là:A.Khai hoang lấy đất làm nông nghiệp.B.Phá rừng lấy đất nuôi tôm.C.Cháy rừng.D.Bão, lũ lụt.
Biện pháp không chính xác trong sử dụng và cải tạo đất nhiễm phèn, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là:A.Chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản.B.Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.C.Đắp đê ngăn lũ của sông Mê Công.D.Thau chua, rửa mặn vào mùa lũ.
Thế mạnh nông nghiệp nổi bật của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long làA.Thâm canh lúa nướcB.Chăn nuôi lợn, gia cầmC.Trồng cây ăn quảD.Trồng rau, hoa màu vụ đông
Tài nguyên thiên nhiên có giá trị hàng đầu của vùng đồng bằng sông Hồng là:A.Khí hậu.B.ĐấtC.NướcD.Khoáng sản
Tỉ lệ diện tích tự nhiên và dân số của vùng đồng bằng sông Hồng trong tổng diện tích tự nhiên và dân số nước ta năm 2006 lần lượt là:A.4,5% và 21,6%.B.30,5% và 14,2%.C.15,6% và 12,7%.D.13,4% và 10,5%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến