1. She wondered how to tell that news to her parents.
2. He asked his father when to leave for the bus the next day.
3. She had no idea who to call for help.
4. The girl wanted to know whether/if the bus station was far away.
5. He asked her to let him borrow her car.
6. Thomas asked Jean if/whether she had seen his gloves.
7. I told Mary not to leave the window open.
8. She said that she would have a cup of tea with me
9. Tom asked Jean if/whether he could sit beside her.
10. He said that he wanted a camera for his birthday.
__
Câu gián tiếp:
S + asked/said/told/..... + mệnh đề
*Thay đổi từ câu trực tiếp `->` gián tiếp
Dạng trần thuật lại câu nói trực tiếp
- Xác định từ tường thuật: said/told/....
- Cách đổi chủ ngữ:
+ Ngôi 1 `->` ngôi 3 (cùng ngôi trong chủ ngữ ở mệnh đề chính)
+ Ngôi 2 `->` đổi thành ngôi với tân ngữ ở mệnh đề chính.
+ Ngôi 3 `->` giữ nguyên, không thay đổi
- Những từ ngữ chỉ nơi chốn, thời gian ở gần `->` những từ chỉ thời gian, thơi chốn ở xa.
- Lùi 1 thì của động từ.
- Bỏ dấu phẩy/dấu hai chấm/ngoặc kép
Dạng trần thuật lại câu hỏi trực tiếp
- Xác định từ tường thuật: asked/wondered/wanted to know/...
- Không dùng "that" sau động từ tưởng thuật, loại bỏ dấu chấm hỏi, không đảo ngữ, không dùng trợ động từ (do/does/did)
- Chủ ngữ đứng trước động từ.
- Đối với câu hỏi trực tiếp dùng trợ động từ, thay bằng chúng bằng if/whether trong mệnh đề câu hỏi chính.
- Đối với câu hỏi gián tiếp chứa Wh, ta giữ nguyên. Wh trong câu hỏi trực tiếp thành liên từ trong câu hỏi gián tiếp
- Thực hiện thay đổi giống dạng tường thuật câu nói trực tiếp