1.Dựa theo nghĩa của tiếng “truyền”, em hãy xếp các từ ngữ cho trong ngoặc đơn thành ba nhóm: (truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng).
a. Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau): truyền thống, truyền nghề, truyền ngôi
b. Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết: truyền hình truyền tin truyền tung truyền bá
c. Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người: truyền nhiễm,truyền máu
2. Tìm những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc : Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản... Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau. Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường Trả lời:
- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến truyền thống dân tộc: Các vua Hùng, .......................................................................................................................................................... - Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước ,....................................................................................... …………………………………………………………………………………………….............. 3. Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây đều nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu vào các chỗ chấm cho đúng: 1) Muốn sang thì bắc ……………… Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. 2) Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng ..............................nhưng chung một giàn. 3) Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải ............................cùng. 4) Cá không ăn muối .............................. Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư. 5) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai .....................................dây mà trồng. 6) Muôn dòng sông đổ biển sâu Biển chê sông nhỏ, biển đâu ....................... 7) Nói chín ………………….làm mười Nói mười làm chín, kẻ cười người chê. 8) Nước lã mà vã lên hồ Tay không mà nổi ........................ mới ngoan. 9) Con có cha như ........................................ Con không cha như nòng nọc đứt đuôi. Trả lời Câu 1 : cầu Kiều