Khử hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, MgO bằng CO dư (nung nóng) được m gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 5 gam kết tủa. Giá trị của m làA.13,85.B.8,05.C.9,65.D.3,85.
Giải hệ phương trình: \( \left \{ \begin{array}{l}x + y = 4 \ \{x^3} + {y^3} = 4{x^2} + 4{y^2} - 12 \end{array} \right. \)A.\(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {1;3} \right);\left( {3;1} \right)} \right\}\).B.\(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {\dfrac{5}{3};\dfrac{7}{3}} \right);\left( {\dfrac{7}{3};\dfrac{5}{3}} \right)} \right\}\).C.\(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;2} \right)} \right\}\).D.\(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {-1;5} \right);\left( {5;-1} \right)} \right\}\).
Điện phân 800 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện 9,65A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây (giả sử muối đồng không bị thủy phân):Giá trị của t trên đồ thị làA.2400.B.3600. C.1200.D.3800
Tiến hành thí nghiệm sau:Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất.Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím trong dung dịch ống nghiệm.Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.Cho các phát biểu sau:(1) Sau bước 2, dung dịch thu được trong suốt.(2) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.(3) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt.(4) Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.(5) Sau bước 2, dung dịch vẫn đục, tách thành hai lớp.(6) Sau bước 3, quỳ tím trong dung dịch chuyển sang màu đỏ.Số phát biểu đúng làA.2B.3C.5D.4
Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH dư thu được dung dịch X chứa 23,1 gam chất tan. Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch Y chứa H2SO4 0,5M và HCl 1M, thu được dung dịch Z chứa 38,4 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m làA.14,7B.20,58 C.17,64 D.22,05
Một dung dịch có các tính chất sau:- Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 khi đun nóng và làm mất màu dung dịch brom.- Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.- Không bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ.Dung dịch đó làA.Glucozơ B.Xenlulozơ C.Saccarozơ D.Fructozơ
Cho m gam alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được 25,4 gam muối. Giá trị của m làA.26,70. B.10,41. C.17,80. D.13,35.
Biết \(f \left( x \right), \, \, \,g \left( x \right) \) là các hàm số thỏa mãn \( \mathop { \lim } \limits_{x \to 1} f \left( x \right) = - 2 \) và \( \mathop { \lim } \limits_{x \to 1} g \left( x \right) = 5 \). Khi đó \( \mathop { \lim } \limits_{x \to 1} \left[ {2f \left( x \right) + g \left( x \right)} \right] \) bằngA.\(1\)B.\(3\)C.\( - 1\)D.\(2\)
Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở là este X (C6H6O4) có cấu tạo đối xứng, este Y (CnH2n-2O4) và este Z (CmH2m-6O6) đều thuần chức. Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2. Thủy phân 17,94 gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa 2 muối và 8,78 gam hỗn hợp T chứa các ancol no. Cô cạn F rồi nung trong vôi tôi xút dư được 4,928 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) nặng 1,88 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E làA.32,89%. B.17,43%. C.26,88%. D.19,62%.
Một trong các lý do để ta chọn Tây Nguyên mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 làA.Mâu thuẫn trong nội bộ địch ở Tây Nguyên lên cao độ.B.Tây Nguyên có núi rừng hiểm trở.C.Tây Nguyên xa hậu phương địch.D.Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến