Câu 17: Cho sơ đồ cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc NST:Một học sinh khi quan sát sơ đồ trên đã đưa ra các kết luận sau(1) Đột biến này làm thay đổi nhóm gen liên kết.(2) Đột biến này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.(3) Có thể sử dụng các dòng côn trùng mang loại đột biến này làm công cụ phòng trừ sâu hại.(4) Các cá thể mang đột biến này thường bị giảm khả năng sinh sản.(5) Đột biến này làm thay đổi số lượng gen trong tế bào. Có bao nhiêu kết luận trên đúng?A.3B.2C.4D.5
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đâysai?A.Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể.B.Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.C.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.D.Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi làA.giới hạn sinh tháiB.môi trường. C. ổ sinh thái.D.khoảng thuận lợi.
Cho các thành tựu sau:(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.(2) Tạo giống dâu tằm tam bội 3n.(3) Tạo giống cây bông vải kháng sâu hại.(4) Tạo giống nho không hạt.(5) Tạo cừu Đôly.(6) Tạo vi khuẩn sản xuất insulin của người.Có bao nhiêu thành tựu trên được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến?A.2B.1C.3D.4
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì giảm?A.Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T.B.Thêm một cặp nuclêôtit.C.Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X. D.Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
Tính đa hiệu của gen được phát hiện chủ yếu qua nghiên cứuA.di truyền phả hệB.sự thay đổi kiểu hình do đột biến.C. tỉ lệ kiểu hình của phép laiD. cấu trúc của gen.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng a = 3mm; D = 3m, hai khe được chiếu sáng bằng chùm ánh sáng có bước sóng l1 = 0,45µm. Biết độ rộng vùng giao thoa trên màn và nằm đối xứng qua vân sáng chính giữa. Các vị trí hoàn toàn tối trên vùng giao thoa cách vân sáng chính giữa là A.±0,787 mm; ±2,363 mmB.±1,575mm;±4,725 mmC.±2,363 mm; ±5,125 mm D.±3,150 mm; ±5,875 mm
Thực hiện thí nghiệm Yang về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch màn là 0,6 m. Tính bước sóng A.0,6µmB.0,5 µm C.0,4 µmD.0,7 µm
Quang phổ vạch phát xạ do chất nào dưới đây bị nung nóng phát ra A.Chất rắn B.Chất lỏngC.Chất khí ở áp suất thấp D.Chất khí ở áp suất cao
Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của khẳng định trên làA.số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40.B.các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau.C.các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước.D.cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến