Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa phát biểu saA.Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.B.Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.C.Đột biến gen là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.D.Nguồn biến dị của quần thể chỉ được bổ sung nhờ quá trình đột biến.
Ở quần thể cân bằng di truyền xét gen A a nằm trên NSTA.1B.0,64.C.0,5.D.0,25.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng là ví dụA.Cộng sinh.B.Ký sinh.C.Hội sinh.D.Hợp tác.
Tính trạng màu da ở người do ít nhất 3 gen A B C quy đA.tương tác bổ sung.B.phân ly.C.phân ly độc lập.D.tương tác cộng gộp.
Loài cây nào dưới đây có thể áp dụng chất cônsixin nhằA.Cây nho.B.Cây ngô.C.Cây lúa.D.Cây đậu tương
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địaA.cổ sinh.B.thái cổ.C.nguyên sinh.D.trung sinh.
Theo lý thuyết cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phâA.AaBbdd.B.AabbDd.C.AaBbDd.D.aabbdd.
Ở động vật bộ phận nào sau đây không tham gia vào sự đA.Não.B.Phổi.C.Thận.D.Hệ đệm proteinat.
Khi nói về quá trình điều hoà hoạt động của opêron LacA.Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách liên kết vào vùng vận hành.B.Do môi trường không có đường lactose nên gen điều hoà (R) mới có thể tạo ra được chất ức chế để ngăn cản quá trình phiên mã của nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).C.Gen điều hoà (R) luôn tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactose.D.Chất ức chế do gen điều hoà (R) tạo ra bám vào vùng vận hành (O) làm ngăn cản sự trượt của enzim ARN pôlimeraza đến nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), dẫn đến nhóm gen cấu trúc này không thể thực hiện quá trình phiên mã.
Nhân tố tiến hóa chính hình thành nên các quần thể sinA.yếu tố ngẫu nhiên.B.chọn lọc tự nhiên.C.di – nhập gen.D.giao phối không ngẫu nhiên.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến