Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 6 :
$HNO_3 + KOH → KNO_3 + H_2O$
$n_{Al(OH)_3} =\frac{7,8}{78} = 0,1(mol)$
Vì $n_{Al(NO_3)_3} > n_{Al(OH)_3} $ nên ta xét hai trường hợp :
- Trường hợp 1 : $Al(NO_3)_3$ dư
$Al(NO_3)_3 + 3KOH → Al(OH)_3 + 3KNO_3$
Ta có : $n_{KOH} = n_{HNO_3} + 3n_{Al(OH)_3}$
$⇒ 1,2 = a + 0,1.3 ⇒ a = 0,9(mol)$
- Trường hợp 2 : $Al(OH)_3$ bị hòa tan một phần :
$Al(NO_3)_3 + 3KOH → Al(OH)_3 + 3KNO_3$(I)
$⇒ n_{Al(OH)(I)} = n_{Al(NO_3)_3} = 0,2(mol)$
$Al(OH)_3 + KOH → KAlO_2 + 2H_2O$(II)
$⇒ n_{Al(OH)_3(II)} = n_{Al(OH)_3(I)} - n_{Al(OH)_3} = 0,2 - 0,1 = 0,1(mol)$
$⇒ n_{KOH} = n_{HNO_3} + 3n_{Al(NO_3)_3} + n_{Al(OH)_3(II)}$
$⇒ 1,2 = a + 0,2.3 + 0,1 ⇒ a = 0,5(mol)$
Bài 7 :
Khi thêm 100 ml $HCl$ thì bắt đầu xuất hiện kết tủa , chứng tỏ dung dịch X gồm :$NaOH$ và $NaAlO_2$
- Khi thêm 100 ml dung dịch $HCl$ :
$n_{HCl} = 0,1.1 = 0,1(mol)$
$NaOH + HCl → NaCl + H_2O$
$⇒ n_{NaOH(dư)} = n_{HCl} = 0,1(mol)$
- Khi thêm 300 ml dung dịch $HCl$ : $NaAlO_2$ dư
$n_{HCl} = 0,3.1 = 0,3(mol)$
$NaAlO_2 + HCl + H_2O → Al(OH)_3 + NaCl$
$⇒ n_{HCl} = n_{Al(OH)_3} + n_{NaOH(dư)}$
$⇒ n_{Al(OH)_3} = 0,3 - 0,1 = 0,2(mol)$
$⇒ a = 0,2.78 = 15,6(gam)$
- Khi thêm 700 ml dung dịch $HCl$ : Kết tủa $Al(OH)_3$ bị hòa tan một phần
$n_{HCl} = 0,7.1 = 0,7(mol)$
$NaAlO_2 + HCl + H_2O → Al(OH)_3 + NaCL$(I)
$Al(OH)_3 + 3HCl → AlCl_3 + 3H_2O$(II)
Gọi $n_{Al(OH)_3(I)} = a(mol) ; n_{Al(OH)_3(II)} = b(mol)$
$⇒ a - b = n_{Al(OH)_3} = 0,2(mol)$
Mặt khác , $n_{HCl} = n_{NaOH(dư)} + a + 3b(mol)$
$⇒ a + 3b = 0,7 - 0,1 = 0,6(mol)$
Vậy : $a = 0,3 ; b = 0,1$
$⇒ n_{NaAlO_2} = 0,3(mol)$
$Al_2O_3 + 2NaOH → 2NaAlO_2 + H_2O$
Theo phương trình , ta có :
$n_{Al_2O_3} = \frac{1}{2}n_{NaAlO_2} = 0,15(mol)$
$n_{NaOH(pư)} = n_{NaAlO_2} = 0,3(mol)$
$⇒ n_{NaOH\text{ban đầu}} = 0,3 + 0,1 = 0,4(mol)$
$Na_2O + H_2O → 2NaOH$
$⇒ n_{Na_2O} = \frac{1}{2}n_{NaOH} = 0,2(mol)$
$⇒ m = 0,15.102 + 0,2.62 = 27,7(gam)$
Bài 8 :
a/
Sục khí $CO_2$ vào dung dịch sau phản ứng lại thu được thêm kết tủa
Vậy, $Al(OH)_3$ bị hòa tan một phần
$n_{Al_2(SO_4)_3} = 0,25.0,4 = 0,1(mol)$
$n_{Al_2O_3} = \frac{5,1}{102} = 0,05(mol)$
$2Al(OH)_3 \xrightarrow{t^o} Al_2O_3 + 3H_2O$
$⇒ n_{Al(OH)_3} = 2n_{Al_2O_3} = 0,05.2 = 0,1(mol)$
$Al_2(SO_4)_3 + 6KOH → 2Al(OH)_3 + 3K_2SO_4$(I)
$⇒ n_{Al(OH)_3} = 2n_{Al_2(SO_4)_3} = 0,1.2 = 0,2(mol)$
$⇒ n_{Al(OH)_3\text{bị hòa tan}} = 0,2 - 0,1 = 0,1(mol)$
$Al(OH)_3 + KOH → KAlO_2 + H_2O$(II)
$⇒ n_{KAlO_2} = 0,1(mol)$
$KAlO_2 + CO_2 + 2H_2O → KHCO_3 + Al(OH)_3$
$⇒ n_{Al(OH)_3} = 0,1(mol)$
$⇒ m_{Al(OH)_3} = 0,1.78 = 7,8(gam)$
b/
Theo phương trình (I) và (II) , ta có :
$n_{KOH} = 0,1.6 + 0,1 = 0,7(mol)$
$2K + 2H_2O → 2KOH + H_2$
$⇒ n_K = n_{KOH} = 0,7(mol)$
$⇒ m_K = 0,7.39 = 27,3(gam)$