Đáp án:
Câu $28 : D$
Câu $30 : A$
Câu $36 : A$
Giải thích các bước giải:
Câu 28 :
Gia tốc của thùng là
$s=v_o.t+\dfrac{1}{2}.a.t^2$
$\Rightarrow a=\dfrac{2.(s-v_o.t)}{t^2}=\dfrac{2.(24-2.4)}{4^2}=2m/s²$
Áp dụng định luật II Niuton ta có
$\vec{P}+\vec{N}+\vec{F}+\vec{F_{ms}}=m.\vec{a}$
Chiếu lên Oy ta có
$N-P=0→N=P=m.g=50.10=500N$
Chiếu lên Ox ta có
$-F_{ms}+F=m.a$
$→F=F_{ms}+m.a=μ.N+m.a=0,2.500+50.2=200N$
Chọn $D$
Câu 30
Áp dụng định luật II Niuton ta có
$\vec{P}+\vec{N}+\vec{F}+\vec{F_{ms}}=m.\vec{a}$
Chiếu lên Oy
$N-P+F.sin\alpha=0$
$→N=P-F.sin\alpha=m.g-F.sin\alpha=2.10-12.sin30^o=14N$
Chiếu lên Ox
$-F_{ms}+F.cos\alpha=m.a$
$→-μ.N+F.cos\alpha=m.a$
$→a=\dfrac{F.cos\alpha-μ.N}{m}=\dfrac{12.cos30^o-0,5.14}{2}≈1,696m/s^2$
Quãng đường vật đi được sau $10s$
$s=\dfrac{1}{2}.a.t^2=\dfrac{1}{2}.1,696.10^2=84,8≈85m$
Chọn $A$
Câu 36
Lực hút giữa hai tàu thủy
$F_{hd}=G.\dfrac{m^2}{r^2}=6,67.10^{-11}.\dfrac{(60000.10^3)^2}{1100^2}≈0,198N$
Chọn $A$