Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Bài 10 :
a,
Chất tác dụng với dung dịch `H_2SO_4` sinh ra chất khí nhẹ hơn hơn không khí là : `Mg`
PT
`Mg+H_2SO_4->MgSO_4+H_2↑`
Chất tác dụng với dung dịch `H_2SO_4` sinh ra chất khí nặng hơn hơn không khí là : `MgCO_3`
PT
`MgCO_3+H_2SO_4->MgSO_4+H_2O+CO_2↑`
b,
Chất tác dụng với dung dịch `H_2SO_4` đặc sinh ra chất khí là nguyên nhân gây mưa axit là : `Cu;Mg`
PT
`Cu+2H_2SO_(4 \text{đặc nóng})->CuSO_4+2H_2O+SO_2↑`
`Mg+2H_2SO_(4 \text{đặc nóng})->MgSO_4+2H_2O+SO_2↑`
c,
Có thể dùng dung dịch `H_2SO_4` loãng để phân biệt đuợc CuO và MgO
Nhỏ từ từ dung dịch `H_2SO_4` vào từng chất trên gồm `CuO;MgO`
- Tan tạo dung dịch không màu : `MgO`
- Tan tạo dung dịch màu xanh lam : `CuO`
PT
`MgO+H_2SO_4->MgSO_4+H_2O`
`CuO+H_2SO_4->CuSO_4+H_2O`
Bài 11 :
a,
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng và khí không màu thoát ra . Nếu sục tới khi `SO_2` dư thì kết tủa trắng tan dần tạo dung dịch không màu
PT
`SO_2+Ca(HCO_3)_2→CaSO_3+H_2O+2CO_2`
`SO_2+H_2O+CaSO_3->Ca(HSO_3)_2`
b,
Ban đầu quỳ tím chuyển màu đỏ nhạt sau đó khi đun nhẹ do `H_2CO_3` là axit không bền nên quỳ tím chuyển lại trạng thái ban đầu
PT
`H_2O+CO_2⇄H_2CO_3`