Từ định lượngGiải chi tiết:A. many + N(số nhiều): nhiều B. much + N(không đếm được): nhiều C. another + N số ít: khác D. every: mỗi, mọi Dấu hiệu: vì “children” (trẻ em) là danh từ đếm được số nhiều => loại B, C, D. (for many = for many children) The imaginary friend may help some children cope with emotional difficulties, but for (28) many, having an imaginary friend is just fun. Tạm dịch: Người bạn tưởng tượng có thể giúp một số trẻ đối phó với những khó khăn về tình cảm, nhưng đối với nhiều trẻ, có một người bạn tưởng tượng chỉ là để cho vui.