Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),\) tam giác ABC đều cạnh \(a\) và \(SA = a\) (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng \((ABC)\).A.\({60^0}.\) B. \({45^0}.\) C. \({135^0}.\) D. \({90^0}.\)
Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 1,2.10-4H và một tụ điện có điện dung C = 3nF. Điện trở của cuộn dây là R = 0,4Ω. Để duy trì dao động điện từ trong mạch với hiệu điện thế cực đại U0 = 9V trên tụ điện phải cung cấp cho mạch một công suấtA.0,492mW B.0,680mW C.0,365mW D.0,405mW
Vật sáng AB đặt song song với màn và cách màn 100cm. Người ta giữ cố định vật và màn, đồng thời dịch chuyển một thấu kính trong khoảng giữa vật và màn sao cho trục chính của thấu kính luôn vuông góc với màn. Khi đó có hai vị trí của thấu kính đều cho ảnh rõ nét trên màn. Ảnh này cao gấp 16 lần ảnh kia . Tiêu cự của thấu kính bằngA.16 cm B.6cmC.25cmD.20cm
Cho mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp gồm điện trở R =100Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L= 1/π (H) và tụ điện có điện dung C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u=U√2cos2πt (V), trong đó U = const còn f thay đổi được. Thay đổi tần số f sao cho điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị lớn nhất và giá trị lớn nhất này bằng 5U/3. Điện dung C của tụ điện có giá trị bằngA.\({{{{4.10}^{ - 5}}} \over \pi }\) FB.\({{{{2.10}^{ - 5}}} \over \pi }\) FC.\({{{{6.10}^{ - 5}}} \over \pi }\) FD.\({{{{8.10}^{ - 5}}} \over \pi }\) F
Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp (ở đầu đường dây tải) là 20kV, hiệu suất của quá trình truyền tải điện là H = 77,5%. Công suất điện truyền không đổi. Khi tăng điện áp ở đầu đường dây tải điện lên 50kV thì hiệu suất của quá trình truyền tải đạt giá trịA.96,4% B.92,8% C.94,6% D.98.60%
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, khi dùng ánh sáng có bước sóng 600nm trên một đoạn rộng L thuộc miền giao thoa trên màn, người ta đếm được 7 vân sáng mà ở 2 mép là hai vân sáng. Nếu dùng ánh sáng có bước sóng 400nm thì số vân sáng quan sát được trên đoạn đó làA.10B.13C.11D.12
Cho \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}};\,\,B = \frac{2}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{x - 4}}\)a) Tính A khi \(x = 9\).b) Thu gọn \(T = A - B\)c) Tìm x để T nguyên.A.a) \(A= 8 \) b) \(T= \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}\)c) \(x = 9\)B.a) \(A= 3 \) b) \(T= \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x -2}}\)c) \(x = 5\)C.a) \(A= 3 \) b) \(T= \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\)c) \(x = 0\)D.a) \(A= 7 \) b) \(T= \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\)c) \(x = 1\)
Một cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12, trong đó có 2 chiếc nhiễm sắc thể bị đột biến; nhiễm sắc thể số 1 bị đột biến mất đoạn, nhiễm sắc thể số 2 bị đột biến đảo đoạn. Giả sử cơ chế đột biến này giảm phân bình thường tạo ra giao tử và không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ 75%.II. Loại giao tử mang một nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ 50%.III. Loại giao tử chỉ mang nhiễm sắc thể bị đột biến đảo đoạn chiếm 12,5%.IV. Có tối đa 192 loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến.A.1B.2C.3D.4
Đoạn mạch có điện trở 40Ω mắc nối tiếp với cuộn dây. Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch là 200√2cos100πt (V). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là 60Ω, giữa hai đầu cuộn dây là 160V. Điện trở thuần của cuộn dây là:A.60 ΩB.40 ΩC.80 ΩD.135 Ω
Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 1,0s. Lúc t = 2,5s, vật qua vị trí có li độ x = -5√2 cm với vận tốc v = -10π√2 cm/s. Phương trình dao động của vật làA.x = 10cos(2πt - 3π/4) (cm). B.x = 5√2cos(2πt +π/4) (cm).C.x = 10cos(2πt -π/4) (cm). D.x = 5√2cos(2πt -π/4) (cm).
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến