Câu 2:
Quy ước gen:
A. Đen a. Trắng
a, Kiểu gen của P:
P.AA × aa
b, Sơ đồ lai
P.AA × aa
G.A a
F1: 100%Aa(đen)
F1.F1.Aa× Aa
G.A,a A,a
F2:1AA:2Aa:1aa
(3 đen:1 trắng)
c, Phương pháp: Sử dụng phép lai phân tích: Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn
P.Aa × aa
G.A,a a
F1: 1Aa(đen):1aa(trắng)
Câu 3:
a,
Mạch 1: A A T G X T A X T G X
Mạch 2: T T A X G A T G A X G
mARN: A A U G X U A X U G X
b, Tính ổn định của ADN được duy trì bằng cơ chế: Tính ổn định của ADN đảm bảo nhờ cơ chế nhân đôi và phân li trong nguyên phân, giảm phân và tái tổ hợp trong thụ tinh
Câu 4:
Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất ở kì: Kì giữa phân bào, giúp NST sắp xếp và phân li dễ dàng
- Kích thước: dài 500 - 50 000 nm, đường kính 200 - 2000 nm
- Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V,...
- Gồm hai nhiễm sắc tử chị em (Cromatit). Mỗi cromatit chứa 1 phân tử ADN quấn quanh phân tử protein Histon.giống nhau về hình dạng kích thước số lượng ADN
- Tâm động nơi đính của 2 cromatit và của NST vào thoi vô sắc)