Giải thích các bước giải:
\(\begin{array}{l}
1.\\
(1)Na + {O_2} \to N{a_2}O\\
(2)N{a_2}O + {H_2}O \to 2NaOH\\
(3)2NaOH + {H_2}S{O_4} \to N{a_2}S{O_4} + 2{H_2}O\\
(4)2NaOH + C{O_2} \to N{a_2}C{O_3} + {H_2}O
\end{array}\)
3.
a) Trích mỗi lọ 1 ít làm mẫu thử.
B1: Cho quỳ tím vào cả 3 mẫu thử.
- Quỳ tím chuyển đỏ : HCl, \({H_2}S{O_4}\)
- Không làm quỳ tím chuyển màu: KCl
B2: Cho \(BaC{l_2}\) vào 2 dd axit làm quỳ tím chuyển đỏ -> xuất hiện kết tủa trắng: \({H_2}S{O_4}\)
\(BaC{l_2} + {H_2}S{O_4} \to BaS{O_4} + 2HCl\)
b) Vôi sống có bản chất là CaO - là một oxit bazơ của kim loại kiềm thổ nên trong không khí, CaO sẽ chuyển hóa dần thành \(CaC{O_3}\) do phản ứng với \(C{O_2}\) trong không khí => giảm chất lượng.
\(CaO + C{O_2} \to CaC{O_3}\)
\(\begin{array}{l}
4.\\
a)Zn + {H_2}S{O_4} \to ZnS{O_4} + {H_2}\\
b)\\
{n_{{H_2}}} = 0,1mol\\
\to {n_{Zn}} = {n_{{H_2}}} = 0,1mol \to {m_{Zn}} = 6,5g\\
\to {m_{Cu}} = 8,5 - 6,5 = 2g \to {n_{Cu}} = 0,03mol\\
c)\\
{n_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{Zn}} = 0,1mol \to {m_{{H_2}S{O_4}}} = 9,8g\\
\to {m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}} = \dfrac{{9,8}}{{9,8\% }} \times 100\% = 100g\\
d)\\
{n_{ZnS{O_4}}} = {n_{Zn}} = 0,1mol \to {m_{ZnS{O_4}}} = 16,1g\\
{m_{{\rm{dd}}muối}} = {m_{hh}} + {m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}} - {m_{{H_2}}} = 108,3g\\
\to C{\% _{ZnS{O_4}}} = \dfrac{{16,1}}{{108,3}} \times 100\% = 14,87\%
\end{array}\)
Cu không tác dụng với dd \({H_2}S{O_4}\) loãng.