Bài 1:
Số 4 có căn bậc hai là 2.
Số 9 có căn bậc hai là 3.
Số 3 có căn bậc hai là $\sqrt{3}$.
Số 1,69 có căn bậc hai là 1,3.
Số -0,1 có căn bậc hai là 0,01.
Số 4 có căn bậc hai là -$\sqrt{4}$.
Bài 2:
a, Nghiệm của phương trình x2 = a (với a ≥ 0) là căn bậc hai của a.
$x^{2}$ = 2 <=> x = $\sqrt{2}$ và -$\sqrt{2}$
Tính bằng máy tính ta được:
x ≈ 1,414
b, $x^{2}$ = 3 <=> x = $\sqrt{3}$ và -$\sqrt{3}$
Tính bằng máy tính ta được:
x ≈ ±1,732
c, $x^{2}$ = 5 <=> x = $\sqrt{5}$ và -$\sqrt{5}$
Tính bằng máy tính ta được:
x ≈ 2,236
d, $x^{2}$ = 2,5 <=> x = $\sqrt{2,5}$ và -$\sqrt{2,5}$
Tính bằng máy tính ta được:
x ≈ 1,581
Bài 3:
a, 3 và $\sqrt{8}$
-> 3 = $\sqrt{9}$
Mà 9 > 8 -> 3 > $\sqrt{8}$
b, 7 và $\sqrt{48}$
-> 7 = $\sqrt{49}$
Mà 49 > 48 -> 7 > $\sqrt{48}$
c, 2 và 1 + $\sqrt{2}$
2 = 1 + $\sqrt{1}$ < 1+ $\sqrt{2}$
-> 2 < 1+ $\sqrt{2}$
d, 3$\sqrt{11}$ và 12
-> 3$\sqrt{11}$ < 12
Bài 4:
a, $\sqrt{x}$ = 5
-> $\sqrt{x}$ = $\sqrt{25}$
-> x = 25
b, $3\sqrt{x}$ = 9
-> $\sqrt{x}$ = 3
-> $\sqrt{x}$ = $\sqrt{9}$
-> x = 9
c, $\sqrt{x}$ > $\sqrt{6}$
-> x > 6