1. Think - Is knocking
→ Có Listen!, Look!, Be careful!,.... thì vế sau t sẽ chia thì HTTD. Do đó chia Is knocking.
Còn "Think'' là từ đặc biệt, không dùng trong thì HTTD, nên ta chia thì HTĐ.
2. Have written
→ Up to present: Là dấu hiệu nhận biết thì HTHT.
3. Circles
→ Chỉ 1 sự thật hiển nhiên đúng nên ta chia thì HTĐ.
4. Are working
→ At the moment : Là dấu hiệu nhận biết thì HTTD
5. Have you seen
→ Vế sau có "Since" nên vế trước phải chia thì HTHT.
6. Flows
→ Usually: Là dấu hiệu nhận biết thì HTĐ
7. Is crying
→ Có Listen!, Look!, Be careful!,.... thì vế sau t sẽ chia thì HTTD.
8. Is smoking
→ Theo ngữ cảnh, người hỏi đang nói về người đàn ông đang hút thuốc ở đằng kia, tức là nói về 1 việc đang xảy ra. Do đó, ta chia thì HTTD.
9. Go
→ Always: Dấu hiệu của thì HTĐ.
10. Are - Have been
→ Vế trước là 1 câu trường thuật bình thường nên chia thì HTĐ.
Còn vế sau có For + thời gian nên chia HTHT.
11. Belongs to
→ Câu kể ở hiện tại nên chia HTĐ.
12. Lost
→ Lost là quá khứ của Lose : Đã làm mất
13. Am - Have forgotten.
→ Already: Dấu hiệu của thì HTHT.
14. Have waited
→ Có For + thời gian : Chia thì HTHT
15. Have ever seen
→ Ever: Dấu hiệu thì HTHT
`\text{Chúc bn hk tốt!}`