`1.` B
`->` schoolyard (n): sân trường
`2.` D
`->` as soon as: ngay khi
`3.` A
`->` prefer sth to sth: thích cái gì hơn cái gì
`4.` D
`->` be pleased with sth: hài lòng về cái gì
`5.` B
`->` in common: chung, giống nhau
`6.` C
`->` Sau động từ chỉ cảm giác (động từ tĩnh) là một tính từ (well, badly là trạng từ `->` loại, worse là so sánh hơn, không hợp lí `->` loại)
`7.` D
`->` Trật từ tính từ: Opinion (ý kiến) - Age (độ tuổi) - Color (màu sắc) - Material (chất liệu)
`8.` A
`->` Tôi mượn xe đạp của bạn được không? - Vâng, bạn cứ mượn đi.
`9.` D
`->` mind + N/V-ing: để ý làm gì, phiền làm gì
`10.` A
`->` So sánh giữa 2 người ta dùng so sánh hơn: the + adj-er
`11.` B
`->` Yet (không, chưa) thường được sử dụng trong câu phủ định
`12.` B
`->` None of + N: không một ai