Đổi đơn vị:
+ \({v_0} = 54km/h = 15m/s\)
+ \(v = 36km/h = 10m/s\)
- Áp dụng công thức liên hệ \({v^2} - v_0^2 = 2as\)
Ta có: Gia tốc của xe: \(a = \dfrac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \dfrac{{{{10}^2} - {{15}^2}}}{{2.125}} = - 0,5m/{s^2}\)
- Ta có: \(a = \dfrac{{v - {v_0}}}{t}\)
Xe dừng lại khi \(v = 0m/s\)
\( \Rightarrow \) Thời gian ô-tô đi được kể từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại: \(t = \dfrac{{v - {v_0}}}{a} = \dfrac{{0 - 15}}{{ - 0,5}} = 30s\)
- Phương trình quãng đường của xe: \(s = {v_0}t + \dfrac{1}{2}a{t^2} = 15t - 0,25{t^2}\)
Quãng đường ô-tô đi được trong giây đầu tiên: \({s_1} = 15.1 - 0,{25.1^2} = 14,75m\)
Quãng đường ô-tô đi được trong 30s là: \({s_{30}} = 15.30 - 0,{25.30^2} = 225m\)
Quãng đường ô-tô đi được trong 29s là: \({s_{29}} = 15.29 - 0,{25.29^2} = 224,75m\)
\( \Rightarrow \) Quãng đường ô-tô đi được trong giây cuối cùng là: \(\Delta s = {s_{30}} - {s_{29}} = 225 - 224,75 = 0,25m\)
- Quãng đường ô-tô đi được trong 5s đầu là: \({s_5} = 15.5 - 0,{25.5^2} = 68,75m\)
Quãng đường ô-tô đi được trong 4s đầu là: \({s_4} = 15.4 - 0,{25.4^2} = 56m\)
\( \Rightarrow \) Quãng đường ô-tô đi được trong giây thứ 5 là: \(\Delta s' = {s_5} - {s_4} = 68,75 - 56 = 12,75m\)