Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)Nếu gen nằm trên NST thường: \(\dfrac{{n(n + 1)}}{2}\) kiểu gen hay \(C_n^2 + n\)Nếu gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X+ giới XX : \(\dfrac{{n(n + 1)}}{2}\) kiểu gen hay \(C_n^2 + n\)+ giới XY : n kiểu genNếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đóSố kiểu gen đồng hợp bằng số alen của gen, số kiểu gen dị hợp \(C_n^2\)Giải chi tiết:Xét gen 1 và gen 2 tạo ra tối đa 9 loại giao tử → số alen của gen 1 × số alen của gen 2 = 9, ta coi như 1 gen có 9 alen.Số kiểu gen tối đa về 2 gen này là:\(C_9^2 + 9 = 45\).Xét gen 3 tạo ra tối đa 7 loại tinh trùng (gồm 6 loại X và 1 loại Y)+ Số kiểu gen ở giới XX : \(C_6^2 + 6 = 21\)+ Số kiểu gen ở giới XY : 6Số kiểu gen tối đa về 2 gen này là: 21 + 6 = 27 KG.Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 45 × 27= 1215 KG.