Ở một loài chim nhỏ, khi cho P giao phối, đời F1 xuất hiện 49 chim trống lông xoăn, đuôi dài ; 98 chim trống lông thẳng, đuôi dài. Số chim mái có 81 lông xoăn, đuôi ngắn ; 79 lông thẳng, đuôi dài ; 19 lông xoăn, đuôi dài ; 20 lông thẳng, đuôi ngắn. Biết hai cặp tính trạng do hai cặp gen Aa, Bb quy định và lông xoăn trội so với lông thẳng. Tính trạng kích thước đuôi được di truyền theo quy luậtA. liên kết giới tính X, không có alen trên Y. B. phân li của Menđen. C. liên kết giới tính không hoàn toàn. D. liên kết giới tính Y, không có alen trên X.
Ở côn trùng, gen A qui định tính trạng mắt màu hạt lựu; gen a qui định tính trạng mắt màu vàng mơ. Khi lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, F1 đồng tính, F2 xuất hiện 126 con đực mắt màu hạt lựu : 248 con cái mắt màu hạt lựu : 124 con đực mắt vàng mơ. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng và nằm trên nhỉễm sắc thể giới tính X; Giới đồng giao tử là giới cái. Kiểu gen của P làA. XAXA x XaY. B. XaXa x XAY. C. XAXa x XAY. D. XAXa x XaY.
Thực chất (nội dung) của chọn lọc tự nhiên làA. quá trình tạo loài mới. B. quá trình hình thành đặc điểm thích nghi. C. quá trình hình thành các nòi mới về thứ mới. D. quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị bất lợi đối với sinh vật.
Ở ruồi giấm, gen W quy định mắt đỏ; gen w quy định mắt trắng. Các gen liên kết trên nhiễm sắc thể giới tính X và không có alen trên nhiễm sắc thể Y. Phép lai giữa bố mẹ có kiểu gen như thế nào cho ruồi F1 đồng tính mắt đỏ làA. XWXW x XWY và XWXW x XwY. B. XWXw x XWY. C. XWXw x XWY. D. XwXw x XWY.
Ở ruồi giấm, cho P đều thuần chủng, F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh dài. Tiếp tục giao phối F1, được F2 có tỉ lệ 1601 con mắt đỏ, cánh dài : 534 con mắt đỏ, cánh cụt : 532 con mắt trắng, cánh dài : 178 con mắt trắng, cánh cụt. Trong đó, các con mắt trắng đều thuộc giới đực. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Dùng con cái F1 giao phối với cá thể không biết kiểu gen, thu được 417 con đỏ, dài : 421 con đỏ, cụt : 141 con trắng, dài : 138 con trắng, cụt. Trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Kiểu gen của cá thể đem lai làA. XAYbb. B. XAXabb. C. Aabb. D. XaYbb.
Ở các loài giao phối, tổ chức loài có tính toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản vô tính hay loài đơn tính là vìA. số lượng cá thể ở các loài giao phối rất lớn. B. số lượng kiểu gen ở các loài giao phối rất lớn. C. các loài giao phối có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản. D. các loài giao phối dễ phát sinh biến dị hơn.
Trường hợp nào sau đây, không thuộc hình thức thích nghi kiểu gen?I. Sâu ăn lá có màu xanh.II. Bọ xít có màu vàng, màu cam.III. Tắc kè hoa có màu giống lá cây, thân cây.IV. Ong vò vẽ có màu đen, khoang vàng tươi.V. Cây trinh nữ xòe lá ban ngày, khép lá ban đêm.Phương án đúng làA. II, III, V. B. III, V. C. II, V. D. III.
Thuyết giao tử thuần khiết giải thích bản chất sự xuất hiện tính trạng lặn ở đời F2 trong thí nghiệm lai 1 tính của Menđen làA. Tính trạng lặn không được biểu hiện ở F1 mà chỉ xuất hiện ở F2 với tỉ lệ trung bình là 1/4. B. Trong cơ thể F1, alen lặn bị lấn át bởi alen trội nên đến F2 mới biểu hiện. C. F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết, trong đó có giao tử mang alen lặn. D. Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ở thể đồng hợp lặn.
Đóng góp nổi bật nhất của Đacuyn làA. là người đầu tiên hiểu được cơ chế của di truyền và biến dị. B. phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên. C. phát hiện đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ có tính tương đối. D. đề xuất khái niệm về biến dị cá thể và biến dị xác định.
Các bằng chứng về giải phẫu học so sánh cho phép biết được các mối quan hệ nào sau đây?A. Giữa cơ thể với môi trường. B. Nguồn gốc chung giữa các loài. C. Giữa cấu tạo và chức năng các cơ quan. D. Giữa nguồn gốc chung giữa các loài; giữa cấu tạo và chức năng các cơ quan và giữa cơ thể với môi trường.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến