Đồ thị của một vật dao động điều hoà có dạng như hình. Tần số góc là A. π/2 (rad/s). B. π(rad/s). C. π/4 (rad/s). D. π/8 (rad/s).
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 6cos ($\displaystyle \frac{5\pi }{3}t+\frac{2\pi }{3}$)(cm;s). Trong khoảng thời gian từ 0 tới 1,5s thì khoảng thời gian để động năng không vượt quá một nửa giá trị cực đại của nó làA. 0,45s B. 0,65s C. 0,6s D. 0,75s
Một chất điểm chuyển động trên đoạn thẳng có tọa độ và gia tốc liên hệ với nhau bởi biểu thức : a=-25x(cm/s2).Chu kì và tần số góc của chất điểm làA. 1,256s ; 25 rad/s. B. 1s ; 5 rad/s. C. 2s ; 5 rad/s. D. 1,256s ; 5 rad/s.
Hai lò xo nhẹ k1,k2 cùng độ dài được treo thẳng đứng đầu trên cố định, đầu dưới có treo các vật m1 và m2 (m1=4m2) Cho m1 và m2 dao động với biên độ nhỏ theo phương thẳng đứng, khi đó chu kì dao động của chúng lần lượt là T1=0,6s và T2=0,4s. Mắc hai lò xo k1, k2 thành một lò xo dài gấp đôi, đầu trên cố định, đầu dưới treo vật m2. Tần số dao động của m2 khi đó bằngA. 2,4 Hz B. 2Hz C. 1Hz D. 0,5Hz
Một chất điểm dđđh có đồ thị dao động như hình vẽ.Viết PT gia tốc. Lấy π2 =10 A. a = 64πcos(4πt + π)cm/s2 B. a = 5120cos(8πt - π/2)cm/s2 C. a = 8πcos(8πt - π/2 )cm/s2 D. a = 8π cos( 8πt + 3π/4)cm/s2
Hai vật dao động trên trục Ox có phương trìnhx1=A1cos(2,5πt-π3) cm; x2=A2cos(2,5πt-π6) cm. Sau 0,1s, kể từ thời điểm t = 0 thì 2 vật đi ngang qua nhau lần thứ nhất. Tỉ số A1/A2 bằngA. 1,5 B. 1 C. 2,4 D. 2
Hai âm có cùng độ cao thì chúng có cùngA. bước sóng. B. năng lượng. C. cường độ âm. D. tần số.
** Một mũi nhọn S được gắn vào đầu A của một lá thép nằm ngang và chạm vào mặt nước. Khi lá thép dao động với tần số f = 120 Hz, tạo ra trên mặt nước một sóng có biên độ 0,6 cm, biết rằng khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 4 cm. Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng mà tại đó dao động cùng pha. Khoảng cách d có thể nhận những giá trị nào trong các giá trị sau?A. d = 0,8k (cm). B. d = 0,5k (cm). C. d = 1,2k (cm) D. d = 8k (cm).
Một sợi dây mảnh AB dài 1,2 m không giãn, đầu B cố định, đầu A dao động với f = 100 Hz và xem như một nút, tốc độ truyền sóng trên dây là 40 m/s, biên độ dao động của bụng là 3 cm. Số bụng và bề rộng của một bụng sóng làA. 7 bụng, 6 cm B. 6 bụng, 3 cm C. 6 bụng, 1,5 cm D. 6 bụng, 6 cm
Một dao động lan truyền trong môi trường liên tục từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn 7λ/3(cm). Sóng truyền với biên độ A không đổi. Biết phương trình sóng tại M có dạng uM = 3cos2πt (uM tính bằng cm, t tính bằng giây). Vào thời điểm t1 tốc độ dao động của phần tử M là 6π(cm/s) thì tốc độ dao động của phần tử N làA. 3π (cm/s) B. 0,5π (cm/s) C. 4π(cm/s) D. 6π(cm/s).
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến