Gen có 72 chu kỳ xoắn, số liên kết hiđrô trong khoảng (1900 - 2000). Tích hai loại nuclêôtit không bổ sung bằng 5,25%. Sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 1942. Đột biến làm số liên kết hiđrô của genA. giảm xuống 2 liên kết. B. tăng thêm 2 liên kết. C. không đổi. D. giảm 3 liên kết.
Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG = methionine, GUU = valine, GXX = alanine, UUU = phenylalanine, UUG = leucine, AAA = lysine. Một đoạn pôlipeptit của vi khuẩn lam có trình tự axit amin như sau: methionine – alanine – lysine – valine – leucine, trên gen mã hoá đoạn pôlipeptit này nếu cặp nuclêôtit số 7 (T – A) thay thế bằng cặp (A –T) sẽ dẫn đếnA. đoạn pôlipeptit chỉ còn 2 axit amin. B. đoạn pôlipeptit không bị thay đổi. C. đoạn pôlipeptit thay đổi một axit amin. D. đoạn pôlipeptit mất một axit amin (lizine).
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?A. Mất một cặp nuclêôtit. B. Thêm một cặp nuclêôtit. C. Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. D. Thay thế một cặp nuclêôtit.
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thểA. gây ra thay một axit amin này bằng axit amin khác. B. không làm biến đổi cấu trúc prôtêin. C. làm gián đoạn quá trình dịch mã. D. gây ra thay một axit amin này bằng axit amin khác, không làm biến đổi cấu trúc prôtêin hoặc làm gián đoạn quá trình dịch mã.
Trongquá trình điều hòa hoạt động của gen theo mô hình operon Lac ở vi khuẩn E.coli, khi tế bào vi khuẩn có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã của nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) diễn ra vì một số phân tử lactôzơ liên kết vớiA. prôtêin ức chế, làm prôtêin này bị biến đổi cấu hình không gian nên nó không thể liên kết với vùng vận hành. B. enzim ARN pôlimeraza đẩy các prôtêin ức chế ra khỏi vùng vận hành để tiến hành phiên mã. C. prôtêin ức chế, làm prôtêin này bị phân hủy nên không có prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành. D. enzim ARN pôlimeraza, giúp enzim này liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng làA. ba loại U, G, X. B. ba loại A, G, X. C. ba loại G, A, U. D. ba loại U, A, X.
Trên một gen của sinh vật nhân sơ có 5200 liên kết hiđrô, tổng bình phương của 2 loại nuclêôtit không bổ sung của gen đó là 208.104 nuclêôtit. Khi gen trên tự nhân đôi một số lần thì môi trường tự do cần cung cấp 2400 nuclêôtit loại Timin. Số nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp cho quá trình tự sao của gen làA. A = T = 2400; G = X = 3600. B. A = T = 2400; G = X = 4800. C. A = T = 2400, G = X = 1200. D. A = T = 2400; G = X = 3000.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?A. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn êxôn là các đoạn intron. B. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). C. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. D. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Hoạt động điều hòa của gen ở sinh vật nhân chuẩn chịu sự kiểm soát bởiA. gen cấu trúc, gen tăng cường và gen gây bất hoạt. B. cơ chế điều hòa ức chế, gen gây bất hoạt. C. cơ chế điều hòa cảm ứng, gen tăng cường. D. cơ chế điều hòa, gen tăng cường, gen bất hoạt.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tựA. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) B. gen điều hòa–vùng vận hành– vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc. C. gen điều hòa–vùng khởi động–vùng vận hành–nhóm gen cấu trúc. D. vùng khởi động–gen điều hòa– vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến