6, D - where (thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn "in a new firm")
7, C - which (trong này mình dùng which vì phải thay thế cho cả 1 cụm trước đó chứ không phải đối tượng "young German student")
8, D - to be asked (expect + to V, do là bị động nên ta chọn "to be asked")
9, B (seriously wouded: bị thương nghiêm trọng (cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho wouded); the + Adj: tập hợp người với đặc điểm Adj => động từ đi theo chia ở dạng số nhiều)
10, D (giản lược của mệnh đề quan hệ, do táo rơi là chủ động nên giản lược sẽ ở dạng V-ing)