Ngâm 1 cây đinh sắt vào 100ml dung dịch AgNO3 1M. Sau phản ứng hoàn toàn, lấy đinh sắt ra rửa sạch, sấy khô rồi cân lên thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm m(g). Tính m
nAgNO3 = 0,1
Fe + 2AgNO3 —> Fe(NO3)2 + 2Ag
0,05…….0,1……………………….0,1
—> m tăng = mAg – mFe = 8 gam
Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (là chất khí trong điều kiện thường), thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc). Mặt khác, m gam X làm mất màu hết tối đa 100 ml dung dịch brom nồng độ 1,5 M. Giá trị nhỏ của m là
A. 4,05. B. 4,20. C. 3,90. D. 3,75.
X là hiđrocacbon mạch hở có không quá 3 liên kết pi trong phân tử. Hỗn hợp Y gồm X và lượng H2 gấp đôi lượng cần dùng để hiđro hóa hoàn toàn X. Cho hỗn hợp Y đi qua Ni nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với hiđro là 31/3. Đốt m gam hỗn hợp Z cần 13,44 lít O2 (đktc), hấp thụ sản phẩm cháy vào 400ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,5M và KOH 0,25M thu được p gam kết tủa. Giá trị của p là
A. 33,49 B. 35,46 C. 37,43 D. 39,40
Trong sơ đồ thực nghiệm theo hình vẽ sau đây:
Chọn phát biểu đúng:
A. Chất khí sau khi đi qua bông tẩm NaOH đặc có thể làm mất màu dung dịch brom hoặc KMnO4.
B. Vai trò chính của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ lượng C2H5OH chưa phản ứng bị bay hơi.
C. Phản ứng chủ yếu trong thí nghiệm là 2C2H5OH → (C2H5)2O + H2O.
D. Vai trò chính của H2SO4 đặc là oxy hóa C2H5OH thành H2O và CO2.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch. Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1). Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4. Đun nóng dung dịch trong 2 – 3 phút. Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2. Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây sai? A. Sau bước 2, thu được dung dịch có chứa hai loại monosaccarit. B. Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư. C. Ở bước 3, việc để nguội dung dịch là không cần thiết. D. Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam.
Cho m gam hỗn hợp FeO, Fe3O4; Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch A. Chia dung dịch A làm 2 phần bằng nhau: – Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn – Phần 2: làm mất màu vừa đúng 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư Giá trị của m và V lần lượt là
A. 13,6 gam và 0,56 lít B. 16,8 gam và 0,72 lít
C. 16,8 gam và 0,56 lít D. 13,6 gam và 0,72 lít
Hỗn hợp E gồm 1 axit cacboxylic no đơn chức X và 1 amino axit no Y (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2- và 1 nhóm -COOH). Đốt cháy m gam E thu được 26,88 lít CO2 và 23,4 gam nước. Biết m gam E phản ứng vừa đủ với 0,3 mol NaOH và số nguyên tử C trong X nhỏ hơn số nguyên từ C trong Y. Khối lượng của Y trong m gam E là:
A. 20,6 B. 15,45 C. 18,025 D.10,3
Điện phân dung dịch X chứa đồng thời 0,04 mol HCl và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%) trong thời gian t giây thì thu được 1,344 lít hỗn hợp hai khí trên các điện cực. Mặt khác, khi điện phân X trong thời gian 2t giây thì thu được 1,12 lít (ở đktc) hỗn hợp khí trên anốt. Giá trị của a là
A. 0,02. B. 0,04. C. 0,06. D. 0,01.
Chia m gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe và Mg thành hai phần bằng nhau:
-Phần 1: Cho tác dụng hết với 500ml dd HCl 2M thu được 8,96 lít H2 (đktc) và dung dịch B. Thêm lượng dư dd KOH vào dung dịch B, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn
-Phần 2: Đốt cháy hết trong khí clo dư thu được 48,125 gam muối clorua.
a. Viết các PTHH xảy ra
b. Tính m và a?
Đốt cháy S trong một bình kín thể tích 11,2 lít chứa một hỗn hợp khí gồm N2, O2, SO2 với tỉ lệ thể tích 3 : 1 : 1 ở 0 độ C và 1atm. Sau khi đốt xong đưa về nhiệt độ ban đầu, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hỗn hợp đầu là 1,089. Hỏi a, Thành phần về thể tích của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng b, Khối lượng S đã đốt cháy c, Hãy chứng minh rằng trong những trường hợp đã cho, tỷ khối của hỗn hợp khí thu được so vs hỗn hợp khí ban đầu có giá trị thay đổi trong khoảng 1,18>= d >=1
Đun nóng hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (no, mạch hở, phân tử chứa hai nhóm chức este) trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam ancol T và 8,3 gam hỗn hợp F gồm y gam muối khan Y và z gam muối khan Z (MY > MZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Giá trị của tỉ lệ y : z là
A. 1,41. B. 1,42. C. 1,43. D. 1,44.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến