Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện. Xác định: 1. Số hạt proton, nơ tron, electron trong nguyên tử X. 2. Cho biết tên, kí hiệu hóa học của nguyên tử X.
Tổng hạt = 2Z + N = 46
và 8.2Z/15 = N
—> Z = 15 và N = 16
Nguyên tử X có 15p, 15e, 16n
X là P, ký hiệu 15P31
Hỗn hợp E chứa hai ancol X và Y (đều đơn chức, mạch hở) trong đó Y có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 19,44 gam E cần dùng vừa đủ 1,525 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 17,64 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với?
A. 73,5% B. 57,9% C. 32,8% D. 43,4%.
Hỗn hợp X gồm x mol NaCl, x mol Ba(OH)2, x mol BaCl2 và y mol KOH. Hoà tan hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Y. Hấp thụ từ từ khí CO2 vào dung dịch Y cho đến dư ta có đồ thị sau
Cho 1,25x mol Al2(SO4)3 vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
A. 46,0 B. 46,5 C. 47,0 D. 47,5
Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm CH3CHO, C2H5CHO, (CHO)2 và CH2=CH-CHO tác dụng với lượng dư dung địch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 10,7 gam hỗn hợp Y rồi dẫn toàn bộ sản phâm cháy vào bình đựng nước vôi trong (dư) thấy tạo thành 50 gam kết tủa và khôi lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị cùa m là
A. 21,7. B. 25,6. C. 19,0. D. 20,8.
Cho m gam hỗn hợp A gồm este hai chức X mạch hở và este đơn chức Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH đun nóng, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được hơi nước, CO2 và 19,32 gam K2CO3. Cho ancol T tác dụng với Na (dư), thoát ra 1,792 lít khí (đktc). Biết để đốt cháy hết m gam A cần vừa đủ 1,4 mol O2. Phẩn trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với
A. 62%. B. 63%. C. 64%. D. 65%.
Este X tạo ra từ ancol đơn chức và axit hai chức, X có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Xà phòng hóa hoàn toàn X thu được muối Y, đốt cháy hết Y chỉ thu được CO2 và Na2CO3. X có CTPT là
A. CH3COOCOOC2H5 B. CH3OOCOOCC2H5
C. CH3OOCCOOC2H5 D. CH3OOCCOOCH3
Nhận biết các chất sau: Na2CO3, NH4NO3, HCl, FeCl2.
Hòa tan hết 21,56 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe(OH)2 (trong đó Fe(OH)2 chiếm 8,35% khối lượng) trong dung dịch chứa 0,2 mol HNO3, 0,96 mol HCl, thu được 0,15 mol khí X và dung dịch Y. Cho Cu vào dung dịch Y thấy có tối đa m gam Cu phản ứng và thoát ra 0,448 lít khí X (đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là.
A. 9,60 B. 10,24 C. 11,84 D. 6,72
Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al bằng dung dịch chứa m gam NaOH (dư), thu được dung dịch X. Cho 900 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là
A. 24 B. 40 C. 36 D. 48
Hòa tan hết 19,76 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong dung dịch chứa 0,14 mol HNO3, 0,74 mol HCl, thu được 0,11 mol khí X và dung dịch Y (chi chứa muối trung hòa). Dung dịch Y hòa tan tối đa x gam bột Cu. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là.
A. 6,40 B. 5,12 C. 6,08 D. 6,72
Hòa tan hoàn toàn 30,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt trong dung dịch HCl loãng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng m gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 157,6 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 30,48 gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được hỗn hợp khí gồm 0,08 mol NO và 0,05 mol NO2. Giá trị của m là
A. 52,18. B. 54,68. C. 49,86. D. 48,62.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến