Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể làA.2n-1B.4n.C.2n + 1.D.3n.
Đem F1 dị hợp 2 cặp gen giao phối với cây khác chưa biết kiểu gen thu được F2. Có 9 cây quả ngắn, ngọt : 6 quả dài, ngọt : 4 quả dài, chua : 1 quả ngắn, chua. Kiểu gen của 2 cá thể và tần số hoán vị gen là: A. x ; tần số 20%B. x ; tần số 30%.C. x ; tần số 30%.D. x ; tần số 40%.
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AABB × AABb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?A.4B.1C.3D.2
Quan hệ giữa giun đũa sống trong ruột lợn và lợn thuộc quan hệA.cộng sinh.B.hội sinhC.hợp tác.D.kí sinh.
Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN?A.Restrictaza.B. ARN polimerazaC. ADN polimeraza.D.Ligaza.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3.II. Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen.III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cà các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27.IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo ti lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.A.3B.2C.1D.4
Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tồng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26. II.Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3 IV.Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.A.4B.2C.3D.1
Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thề đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen, Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2có kiều hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sấc thể giới tính,II. Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.III. Nếu cho cá thể đực F1giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%IV. Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%.A.2B.4C.3D.1
Ở ruồi gỉấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội trội hoàn toàn so với alen d quy định măt trắng. Phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám. cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái, Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúngI. F1 có 40 loại kiểu gen.II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.III. F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ,IV. F1 có 25% số cá thẻ cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng.A.2B.3C.4D.1
Cho tự thụ F1 dị hợp 2 cặp gen thu được 4 loại kiểu hình trong đó 4% cây quả ngắn, chua. F1 có kiểu gen và tần số hoán vị là:A.; tần số 40%B.; tần số 20%C.; tần số 40%.D.; tần số 30%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến