Buổi sáng nhiệt độ không khí là 200C có độ ẩm tương đối là 80%. Buổi trưa, nhiệt độ là 300C và có độ ẩm tương đối là 60%. Không khí lúc nào chứa nhiều hơi nước hơn? Cho độ ẩm cực đại ở 200C và 300C là 17,3 g/m3 và 30,9 g/m3.A. Buổi sáng. B. Buổi trưa. C. Đều như nhau. D.
Một căn phòng có thể tích 60m3, ở nhiệt độ 200C và có độ ẩm tương đối là 80%. Tính lượng hơi nước có trong phòng, biết độ ẩm cực đại ở 200C là 17,3g/m3.A. 830,4g B. 13,84g C. 138,4g D. 245,9g
Ở nhiêt độ 350 C nếu độ ẩm tỷ đối là 25% thì ta sẽ cảm thấyA. nóng lực khó chịu. B. lạnh. C. mát. D. nóng và ẩm.
Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụngA. làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng. B. làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng. C. giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn ổn định. D. giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn nằm ngang.
Chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang vìA. chiếc kim không bị dính ướt nước. B. khối lượng riêng của chiếc kim nhỏ hơn khối lượng của nước. C. trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực đẩy Ác si mét. D. trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó
Nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt là vìA. vải bạt dính ướt nước. B. vải bạt không bị dinh ướt nước. C. lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua lỗ nhỏ của tấm bạt. D. hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm bạt.
Có 20cm3 nước đựng trong một ống nhỏ giọt có đường kính đầu mút là 0,8mm. Giả sử nước trong ống chảy ra ngoài thành từng giọt một. Trong ống có số giọt làCho biết $\sigma =0,073N/m,D={{10}^{3}}kg/{{m}^{3}},g=10m/{{s}^{2}}$A. 1000 giọt B. 1003 giọt C. 1050 giọt D. 1090 giọt
Nước được phun thành sương mù coi như những giọt bằng nhau có kích thước 3μm đường kính với tốc độ 3 lít/phút. Công suất cần thiết để tạo bề mặt của các giọt sương mù làCho suất căng bề mặt của nước là σ=0,0074N/m.A. 7,4W B. 444W C. 12W D. 500W
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi ?A. Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi. B. Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi. C. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ). D. Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Các trung tâm công nghiệp của Bắc Trung Bộ làA. Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Huế, Đông Hà. B. Huế, Vinh, Thanh Hóa, Bỉm Sơn. C. Huế, Vinh, Dung Quất. D. Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Vinh, Đà Nẵng.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến