Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, canh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?(1) Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái.(2) Tất cả các ruồi mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực.(3) Tần số hoán vị là 36%.(4) Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là 18 con.A.1.B.2.C.4.D.3.
Ở một loài, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể số 1, cặp gen thứ hai gồm 2 alen B, b và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D, d cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 và cách nhau 40cM, cặp gen thứ tư gồm 2 alen E, e nằm trên cặp nhiễm sắc thê giới tinh. Nếu mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho các phát biểu sau về kết quả của phép lai giữa cặp bố mẹ (P): (1) Có tối đa là 32 kiểu gen và 24 kiểu hình, nếu xét đến vai trò của giới tính.(2) Kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chỉ xuất hiện ở giới đực.(3) Đời con không có kiểu hình giống bố và mẹ.(4) Kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là 37,5%.Các phát biểu đúng là:A.1, 2, 4.B.2, 3, 4.C.3, 4.D.1, 2.
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen, mỗi gen có 2 alen; trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 2 alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một gen có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính XY. Nếu giả sử tất cả các kiểu gen đều có sức sống như nhau, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?(1) Số loại giao tử bình thường khi tối đa trong quần thể là 576.(2) Số kiểu gen bình thường tối đa trong quần thể là 39000.(3) Số kiểu gen dị hợp có thể có ở các cơ thể đực là 6000.(4) Số kiểu gen tối đa của dạng đột biến thể một trong quần thể là 55800.A.3. B.2. C.1. D.4.
Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình. Ở F1 thu được tỉ lệ: 37,5% gà trống lông sọc, màu xám; 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng: 15% gà mái lông sọc, màu xám: 3,75% gà mái lông trơn, màu xám: 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng: 10% gà mái lông sọc, màu vàng. Nếu cho gà trống ở thế hệ bố mẹ lai phân tích thì tính theo lý thuyết, tỉ lệ gà mái lông sọc, màu xám thu được là bao nhiêu?A.20%.B.40%.C.5%.D.10%.
Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen, V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với V quy định cánh cụt; gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mẳt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ. Các cá thể F1 giao phối tự do thu được F2. ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%.Cho các phát biểu sau(1) Kiểu gen của ruồi cái F1 là (2) Tần số hoán vị gen của con ruồi đực F1 là 20%.(3) Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 2,5%.(4) Cho các con ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 giao phối với con ruồi đực F1, ở thế hệ con trong những con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ 72,3%.Số phát biểu đúng là:A.2. B.3. C.1. D.4.
Một cơ thể cái có kiểu gen AaBbX De XdE giảm phân tạo giao tử abXde chiếm tỉ lệ 2,25%. Cho cơ thể trên lai với cơ thể có kiểu gen AaBbXDEY, biết rằng quá trình giảm phân ở cơ thể đực và cái diễn ra bình thường. Trong số các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?I. Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả alen lặn chiếm 25%.II. Cơ thể cái tạo giao tử mang ít nhất một alen trội chiếm tỉ lệ 97,75%.III. Đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 54,5%.IV. Cơ thể cái giảm phân với tần số hoán vị gen là 18%.A.4B.1C.2D.3
Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, xét phép lai:. Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở F1 chiếm 8,75%. Cho biết không có đột biến xảy ra, hãy chọn kết luận đúng?A.Cho con đực P đem lai phân tích, ở Fb thu được các cá thể dị hợp về tất cả các cặp gen là 25%.B.Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ 21,25%.C.Theo lí thuyết, ở đời F1 có tối đa 112 kiểu gen.D.Trong số các con cái có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp là 10%.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai: AB/ab XDXd × AB/ab XDY thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. F1 có 28 loại kiểu gen.II. F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng.III. F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.IV. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.A.4B.1C.2D.3
Ở ruồi giấm, một tế bào của cơ thể có kiểu gen AB/ab ddXEY giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?(1) Luôn cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau. (2) Nếu có giao tử ABdY thì sẽ không có giao tử abdY.(3) Loại giao tử ABdXE chiếm tỉ lệ 25%. (4) Sinh ra giao tử mang AbdY với tỉ lệ 50%.A.4B.1C.2D.3
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AB/ab XdXd × AB/ab XDY , thu được F1 có kiểu hình trội về 3 cặp tính trạng chiếm 33%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM.II. Đời F1 có 30 kiểu gen, 12 kiểu hình.III. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 37%. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng, xác suất để thu được cá thể dị hợp về cả 3 cặp gen là 17/33.A.3B.2C.1D.4
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến