Đáp án đúng: C
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức :A-D- = 0,5 + aadd; A-dd/aaD- = 0,25 – aadd; A-D-+ A-dd/aaD-=0,75Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu genGiao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2Bước 1: Xác định tỉ lệ A-B-; A-bb;aaB-; aabb, tần số HVGBước 2: Viết kết quả phép laiBước 3: Xét các phát biểuGiải chi tiết:A-B- : hoa đỏ; A-bb/ aaB- : hoa vàng; aabb: hoa trắng.D - thân cao; d - thân thấp.Nếu cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấnAaBb × AaBb → 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắngDd × Dd → 3 cao: 1 thấp.Nếu các gen PLĐL thì tỉ lệ hoa vàng, thấp chiếm: \(\dfrac{6}{{16}} \times \dfrac{1}{4} \ne 10,75\% \)(đề cho) → 1 trong 2 cặp gen quy định màu sắc liên kết với cặp gen quy định chiều caoGiả sử cặp gen Aa liên kết với cặp gen Dd.\(A - ddbb + aaddB - = \left( {0,25 - aadd} \right) \times 0,25bb + aadd \times 0,75B - = 0,1075 \to aadd = 0,09 \to \underline {ad} = 0,3\) là giao tử liên kết, f = 40%P: \(\dfrac{{AD}}{{ad}}Bb\; \times \dfrac{{AD}}{{ad}}Bb;\;f\; = \;40\% \)\(\dfrac{{AD}}{{ad}} \to \;AD = \;\;ad\; = 0,3;Ad = aD = 0,2\)Bb × Bb → 1BB:2Bb:1bbXét các phát biểu:I đúng. Cây hoa đỏ, thân cao có kiểu gen A-D-B- có số loại kiểu gen là 2 × 5 = 10 (A-D- có 5 loại kiểu gen là: \(\dfrac{{AD}}{{AD}};\dfrac{{AD}}{{ad}};\dfrac{{AD}}{{Ad}};\dfrac{{AD}}{{aD}};\dfrac{{Ad}}{{aD}}\))II đúng, P có HVG ở 2 bên → số loại kiểu gen = 10 × 3 = 30.III đúng.IV đúng.P: \(\dfrac{{AD}}{{ad}}Bb\; \times \dfrac{{AD}}{{ad}}Bb;\;f\; = \;40\% \)\(\dfrac{{AD}}{{ad}} \to \;AD = \;\;ad\; = 0,3;Ad = aD = 0,2\)Bb × Bb → 1BB:2Bb:1bbỞ F1, kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen \(\left( {2\; \times \;0,{3^2} + \;2\; \times \;0,{2^2}} \right) \times \;0,5\left( {BB,\;bb} \right)\; = 13\% \)