Một gen khi tự nhân đôi một lần số liên kết hiđrô bị phá vỡ là 3600, biết trong gen có số liên kết hiđrô giữa các cặp G-X bằng với số liên kết hiđrô giữa các cặp A-T. Chiều dài của gen trên làA.2250 ÅB.4800 Å C.3000 Å.D.5100 Å.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?(1) Có sự hình thành các đoạn okazaki.(2) Sử dụng 8 loại nuclêôtít làm nguyên liệu trong quá trình nhân đôi.(3) Trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm khởi đầu tái bản.(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.(5) Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.Phương án đúng làA.(1), (4).B.(3), (5)C.(2), (3), (4).D.(1), (2), (4).
Khi xung thần kinh lan truyền qua xináp chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau xináp. Nguyên nhân là doA.phía màng sau không có bóng chứa chất trung gian hóa học; màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.B.khe xináp có kích thước rộng nhưng điện hế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền được theo một chiều.C.xung thần kinh chỉ có ở phía màng trước xináp sau đó mới truyền đến màng sau xináp chứ xung không bao giờ xuất hiện ở màng sau xináp.D.do chiều dẫn truyền của xung thần kinh chỉ được phép lan truyền theo một chiều từ màng trước đến màng sau xináp.
Cho các đặc điểm sau:1. Gen là một đoạn ADN, mang thông tin di truyền mã hóa cho một loại sản phẩm nhất định.2. Nếu bộ ba mở đầu trên mạch mã gốc của gen bị thay đổi thì có thể làm cho sản phẩm của gen là mARN không được dịch mã.3. Các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã trên mạch mã gốc của gen là: 3’ TTA 5’; 3’ TXA 5’; 3’ XAT 5’.4. Sản phẩm phiên mã của gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực là mARN sơ khai.Có bao nhiêu đặc điểm về gen là đúng?A.1B.2C.3D.4
Mã di truyền có tính thoái hóa vìA.các loài đều có chung một bộ mã di truyềnB.Có nhiều bộ ba khác nhau cùng tham gia mã hóa cho 1 axitaminC.Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axitaminD.Có nhiều axitamin được mã hóa bởi một bộ ba
Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền ?A.mã di truyền có tính thoái hóa B.Có 64 bộ 3 đều mã hóa cho các axitaminC.mã di truyền là mã bộ 3 D.mã di truyền có tính đặc hiệu
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau:(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp.Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?A.0B.1C.2D.3
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó làA.ADN pôlimerazaB.ADN ligaza C.hêlicazaD.ADN giraza
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:A.nối các đoạn Okazaki với nhau.B.bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.C.tháo xoắn phân tử ADN.D.lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN.
Điều nào sau đây sai khi nói về quá trình nhân đôi ADN?A.Nhờ enzim ADN polimeraza tháo xoắn nên hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn.B.Quá trình nhân đôi ADN dựa vào nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.C.Từ nguyên tắc nhân đôi ADN, hiện nay người ta đề xuất phương pháp có thể nhân một đoạn ADN nào đó trong ống nghiệm thành vô số bản sao trong thời gian ngắn.D.Enzim ADN– polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’, nên trên mạch khuôn 3’ – 5’, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5’ – 3’, mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến