Một quần thể thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng.Thế hệ xuất phát có 60% cây hoa đỏ, 40% cây hoa trắng. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F2, cây hoa trắng chiếm 36%. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số alen A, a của thế hệ P là 0,4A; 0,6a. II. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. III. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 64% đỏ : 36% trắng IV. Nếu P tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là 45% đỏ : 55% trắng. V. Nếu bắt đầu từ F2, các cá thể tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 là 46% đỏ : 54% trắng.A.3B.2 C.4D.5
Một quần thể thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng.Thế hệ xuất phát có 55% cây hoa đỏ; 45% cây hoa trắng. Qua 3 thế hệ ngẫu phối, ở F3, cây hoa trắng chiếm 49%. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số alen A, a của thế hệ P là 0,3A; 0,7a. II. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,05AA : 0,5Aa : 0,45aa. III. Tỉ lệ kiểu hình ở P 55% đỏ; 45% trắng. IV. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 F2: 51% đỏ : 49% trắng. A.1 B.2C.4D.3
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 100% cây hoa đỏ. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 39,375%. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,1AA : 0,9Aa. II. Tần số alen A, a của thế hệ P là 0,55A; 0,45a. III. Tỉ lệ kiểu gen Aa ở F3 là 11,25%. IV. Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 là 0,7975 đỏ: 0,2025 trắngA.4B.2C.1D.3
Ở một quần thể tự phối, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu hình: 7 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. Đến thế hệ F3 có tỉ lệ kiểu hình: 21 cây hoa đỏ : 11 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F2, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 36,25%. II. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) 0,3AA : 0,1Aa : 0,6aa. III. Ở F1, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 5 %. IV. Sau 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 4,375%.A.4B.1C.2D.3
Ở một quần thể tự phối, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây hoa đỏ, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 7 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,8AA : 0,2Aa. II. Đến thế hệ F4, kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5%. III. Đến thế hệ F5, kiểu gen đồng hợp tăng thêm 77,5%. IV. Đến thế hệ F6, hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội với kiểu gen đồng hợp lặn bằng 20%A.1 B.2C.3D.4
Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b; Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết.(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.A.4B.1C.2D.3
Giả sử 1 NST mang các gen có chiều dài bằng nhau. Do bị chiếu xạ, phân tử ADN trên NST đó mất 1 đoạn tương ứng với 20 mARN và mất đi 5% tổng số gen NST đó. Khi ADN đã đột biến tự nhân đôi nó đã sử dụng 38x103 nucleotit tự do. Cho các phát biểu sau:(1) Số gen trên NST ban đầu là 400.(2) Số gen trên NST đột biến là 360.(3) Đây là dạng đột biến số lượng NST.(4) Chiều dài trung bình của 1 gen là 34 nm.Số phát biểu đúng là:A.3B.2C.1D.0
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?(1) Nuclêôtit dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T. A. A.4B.2C.1D.3
Một gen có chiều dài 5100 Å, có G = 22% số nucleotit của gen. Gen nhân đôi liên tiếp 6 đợt tạo ra các gen con. Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:(1) Số lượng từng loại nucleotit của gen ban đầu là: A = T = 840; G = X = 660.(2) Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho gen nhân đôi là A = T = 52920; G = X = 41580.(3) Số lượng nucleotit loại A trong các gen con mà 2 mạch đơn tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là 52080.(4) Có 18876 liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con.(5) Số liên kết hidro giữa các cặp bazo nitric bị phá hủy sau các đợt nhân đôi của gen là 230580 liên kết.A.2B.1C.3D.4
Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào cung cấp 27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X.Trong các phát biểu sau:Chiều dài của gen là 3060 Å.Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit.Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu.Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit.Số phát biểu đúng làA.3B.4C.2D.1
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến