Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta khá cao là do: A.thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.B. tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.C.cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.D.ngành dịch vụ và các cơ sở công nghiệp chế biến kém phát triển.
Mục tiêu ban hành “Sách đỏ Việt Nam” là: A.kiểm kê các loài động thực vật quý hiếm ở Việt Nam.B.bảo vệ nguồn gen động, thực vật hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.C.đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước.D.bảo tồn các loài động vật qúy hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì: A.có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.B.không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.C.có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.D.có thềm lục địa thoai thoải và kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.
Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 10, khu vực có đặc điểm mạng lưới sông ngòi ngắn, nhỏ, chạy theo hướng tây-đông ở nước ta là A. vùng núi Đông Bắc. B.đồng bằng sông Hồng. C.đồng bằng sông Cửu Long. D.duyên hải Nam Trung Bộ.
Cho bảng số liệu:DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn ha)(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê, 2015)Nhận xét nào sau đây là đúng với bảng số liệu trên?A. Giai đoạn 1995-2014, diện tích cây công nghiệp lâu năm ít hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm.B. Giai đoạn 1975-1985, diện tích cây công nghiệp hàng năm ít hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm.C.Giai đoạn 1975-2014, diện tích cây công nghiệp hàng năm có tốc độ tăng nhanh hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm.D.Giai đoạn 1975-2014, diện tích cây công nghiệp của nước ta tăng 7,4 lần.
Nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là A.tác động của hướng các dãy núi. B.tác động kết hợp của gió mùa và địa hình.C.sự phân hóa độ cao địa hình. D.tác động của gió mùa.
Cho bảng số liệu:DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê, 2015)Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?A.Giai đoạn 1943-1993, trồng rừng không bù lại được so với nạn phá rừng.B.Năm 1943, diện tích rừng nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên, độ che phủ 43,8%.C.Diện tích rừng trồng của nước ta liên tục tăng, trong 71 năm đã tăng 3,7 triệu ha.D.Độ che phủ rừng của nước ta giảm liên tục và giảm 2,4 %.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có biên giới giáp cả Lào và Trung Quốc? A.Điện Biên.B. Hà Giang. C. Lai Châu. D.Lào Cai.
Giải pháp quan trọng nhất đối với vấn đề sử dụng đất nông nhiệp ở vùng đồng bằng là: A.khai hoang mở rộng diện tích. B.đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.C.phát triển các cây đặc sản có giá trị kinh tế cao. D.chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là: A.hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung. B.hướng đông nam – tây bắc và vòng cung.C.hướng vòng cung và đông nam – tây bắc. D.hướng vòng cung và hướng đông bắc – tây nam.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến