Một sóng ngang truyền dọc theo trục Ox với bước sóng λ = 16 cm. Biên độ sóng là A = 0,5 cm không đổi. Tỉ số giữa tốc độ truyền sóng với vận tóc dao động cực đại của phần tử môi trường là
B
Nguồn sóng ở O dao động với tần số 100 Hz, dao động truyền đi với tốc độ 25 m/s trên phương Ox. Trên phương này có hai điểm P và Q cách nhau 6,25 cm. Coi biên đội của sóng là a không thay đổi khi truyền đi. Nếu tại thời điểm nào đó tại P có li độ a thì tại Q có li độ bằng
A. a. B. 0,5a. C. 0,5a√2. D. 0.
Trong một môi trường có sóng cơ lan truyền với tần số f = 20 Hz. Biết khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha trên cùng phương truyền sóng cách nhau 7,5 cm và tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 55 cm/s đến 70 cm/s/ Bước sóng của sóng này là
A. 3,0 cm. B. 4,5 cm. C. 5,0 cm. D. 6,0 cm.
Xét sóng trên mặt nước có bước sóng 48 cm. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau π/6. Hai điểm này cách nhau một đoạn
A. 4 m. B. 4 cm. C. 12 m. D. 12 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa không ma sát theo trục Ox. Biết rằng trong quá trình khảo sát vật chưa đổi chiều chuyển động. Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn s thì động năng của chất điểm là 13,95 mJ. Đi tiếp một đoạn s nữa thì động năng của chất điểm chỉ còn 12,6 mJ. Nếu chất điểm đi thêm một đoạn s nữa thì động năng của nó là
A. 6,68 mJ B. 11,25 mJ C. 10,35 mJ D. 8,95 mJ.
Một dao động tắt dần có biên độ giảm 2% sau mỗi chu kì. Sau 5 chu kì phần cơ năng dao động còn lại là
A. 70% B. 75% C. 78,1% D. 81,5%.
Chọn phát biểu đúng khi nói về dao động cưỡng bức.
A. Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của ngoại lực tuần hoàn.
B. Tần số của dao động cưỡng bức cũng là tần số riêng của hệ.
C. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
D. Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng cộng hưởng?
A. Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng là hệ phải dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn có tần số ngoại lực f bằng tần số riêng của hệ fo.
B. Biên độ cộng hưởng không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
C. Hiện tượng đặc biệt xảy ra trong dao động cưỡng bức là hiện tượng cộng hưởng.
D. Khi cộng hưởng, biên độ của dao động cưỡng bức tăng đột ngột và đạt giá trị cực đại.
Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 100g, dây treo dài l = 80 cm, đặt tại nơi có g = 10 m/s2. Kéo dây treo cho vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn A rồi thả không vận tốc đầu, con lắc dao động điều hòa với cơ năng W=8,1.10-4 J . Biên độ dao động A của con lắc là
A. 2,4 cm B. 3,6 cm C. 4,8 cm D. 7,2 cm.
Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một nơi trên Trái Đất, có cơ năng bằng nhau. Quả nặng của chúng có cùng khối lượng. Chiều dài dây treo con lắc thứ nhất bằng 1,5 lần chiều dài dây treo con lắc thứ hai (l1=1,5l2). Quan hệ giữa biên độ góc của hai con lắc đó là
Hai con lắc lò xo giống nhau treo vào hai điểm trên cùng giá đỡ nằm ngang. Chọn trục tọa độ Ox có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới thì phương trình dao động của hai con lắc là x1=4cos20t và x2=4√3 cos(20t+π/2) với x đo bằng cm, t đo bằng s. Biết lò xo có độ cứng k = 0,5 N/cm, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lực cực đại do hai con lắc tác dụng lên giá đỡ là
A. 4,5 N. B. 6,5 N C. 2,5 N. D. 1,5 N.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến