(2 điểm)- Nêu các đặc điểm loại hình của tiếng Việt.- Lựa chọn hư từ thích hợp trong số các hư từ sau : vẫn, dẫu, tuy, như, nhưng, và, đã điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau: Cuộc đời /…/ dài thế Năm tháng /…/ đi qua /…/ biển kia /…/ rộng Mây /…/ bay về xa (Sóng – Xuân Quỳnh)A.B.C.D.
( 6,0 điểm)Suy nghĩ của anh ( chị) trước câu hỏi “ Học để làm gì?” ( bài viết khoảng 600 từ).A.B.C.D.
(3,0 điểm)“Đứng thẳng vươn cao trong cuộc đời và cúi xuống giúp đỡ người khác.”Anh (chị) chọn lối sống nào? Hãy biết bài văn nghị luận (khoảng 600 từ) trình bày quan điểm của mình về vấn đề trên.A.B.C.D.
A.B.C.D.
A. Theo chương trình Chuẩn (2câu)(2,0 điểm): Viết phương trình hóa học (dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn) theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện nếu có:A.B.C.D.
(7,0 điểm)Phân tích đoạn thơ sau để thấy được một hồn thơ yêu đời ,ham sống đến cuồng nhiệt Ta muốn ômCả sự sống mới bắt đầu mơn mởn ;Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiềuVà non nước ,và cây ,và cỏ rạng ,Cho chếch choáng mùi thơm ,cho đã đầy ánh sáng ,Cho no nê thanh sắc của thời tươi ;- Hỡi xuân hồng , ta muốn cắn vào ngươi! (Trích “ Vội vàng’’ - Xuân Diệu)A.B.C.D.
Phần II: Viết văn (5,0 điểm) Học sinh chỉ được chọn một trong hai câu (Câu 1, Câu 2)Câu 1: "Mặc ngày nắng gắt hay mưa nặng hạt, suốt ba năm qua, Nguyễn Văn Quang (Sinh viên năm ba trường ĐH Kiến Trúc Đà Nẵng) kiên trì cõng, đẩy xe lăn giúp Trần Văn Hoàng (Sinh viên ĐH Kiến Trúc)-Người bạn cùng phòng trọ bị khuyết tật bẩm sinh do di chứng chất độc da cam đến trường. Vượt qua khó khăn, đôi bạn ấy vẫn tự tin, lạc quan và vững vàng trên con đường tiếp cận tri thức." (Theo Vietnamnet - Ngày 21/02/2014)Mẩu tin trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về tình bạn chân chính và ý nghĩa của nó trong cuộc sống?A.B.C.D.
(2,0 điểm) Hãy chỉ ra đặc điểm loại hình của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ sau:“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn ĐôngMột người chín nhớ mười mong một người.Gió mưa là bệnh của giờiTương tư là bệnh của tôi yêu nàng” (“Tương tư” - Nguyễn Bính)A.B.C.D.
(3,0 điểm)Phân tích đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận trong đoạn trích sau: “Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” (Trích “Tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” – Nguyễn An Ninh)A.B.C.D.
(2,0 điểm) Nêu khái niệm phép điệp? Nêu tác dụng của phép điệp trong đoạn thơ sau: ...Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ dầu dầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh...” (Nguyễn Du, Truyện Kiều)A.B.C.D.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến