Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m làA.104,28. B.109,50. C.116,28. D.110,28.
Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli (vinyl clorua); thủy tinh plexiglas; teflon; nhựa novolac; tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp làA.5B.6C.7D.4
Chất hữu cơ Z chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Sau khi làm thí nghiệm, người ta thấy rằng: Cứ 2,85 gam Z tác dụng hết với H2O (có H2SO4 loãng làm xúc tác) thì tạo ra m1 gam chất hữu cơ X và m2 gam chất hữu cơ Y. Đốt cháy hết m1 gam X tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O, còn khi đốt cháy hết m2 gam Y thu được 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O. Tổng lượng oxi tiêu tốn cho hai phản ứng cháy trên đúng bằng lượng oxi tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4. Biết phân tử khối của X bằng 90; chất Z tác dụng được với Na tạo ra H2. Số công thức cấu tạo phù hợp của X làA.4B.1C.2D.3
Cho các phát biểu sau:(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là anken.(b) Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH và CH3OH, H2O được tạo nên từ OH trong nhóm COOH của axit và H trong nhóm OH của ancol. (c) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết peptit.(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol(g) Hợp chất C9H15Cl có vòng benzen trong phân tử.Số phát biểu đúng làA.2B.5C.3D.4
Cho các chất sau: axetilen, axit oxalic, axit acrylic, fomanđehit, phenyl fomat, vinyl axetilen, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, saccarozơ, natri fomat, axeton. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương làA.6B.8C.7D.5
Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?A.25,1. B.28,5. C.41,8. D.20,6.
Cho 3,16 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào 250 ml dung dịch Cu(NO3)2, thu được dung dịch Y và 3,84 gam chất rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,4 gam chất rắn T gồm 2 oxit. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp X làA.11,93%. B.11,39%.C.11,33%.D.88,61%.
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, Z và T.Các chất X, Y, Z, và T lần lượt là:A.CrCl3, AlCl3, MgCl2, KCl. B.MgCl2, CrCl3, MgCl2, KCl.C.AlCl3, CrCl3, MgCl2, KCl. D.CrCl3, MgCl2, KCl, AlCl3.
Thực hiện các thí nghiệm sau:(1) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4. (2) Cho O3 tác dụng với Ag.(3) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.(4) Cho C2H5OH tác dụng với O2 có mặt men giấm.(5) Đun nóng toluen với dung dịch KMnO4. (6) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na2SiO3. (7) Cho S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng. (8) Điện phân dung dịch CuSO4. Số thí nghiệm tạo thành axit làA.7B.6C.4D.5
Trộn 21,6 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 19,04 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m làA.58,6.B.46,0.C.62,0. D.50,8.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến