Ở một loài động vật, biết mỗi tính trạng do một gen quy định và alen trội là trội hoàn toàn, khi không có đột biến phát sinh, hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số là 20%. Cho phép lai: Dd x dd. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây là đúng?A.Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 49,5%.B.Số cá thể trội về 2 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 42%.C.Ở đời con có tối đa 27 loại kiểu gen.D.Số cá thể dị hợp về 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 17/32.
Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng; nếu đột biến không phát sinh, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục làA.B.C.D.
Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về tất cả các cặp gen giao phấn với nhau, đời con thu được F1 tỉ lệ là 9 cao, đỏ : 3 cao, trắng : 4 thấp, trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định; tính trạng màu hoa do sự tương tác giữa hai cặp alen Aa và Bb quy định, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Có mấy phép lai sau đây không phù hợp với kết quả trên?A.1B.2C.3D.4
Có các phát biểu sau về đặc điểm của hiện tượng tự phối: (1). Qua nhiều thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần. (2). Sự tự phối qua các thế hệ làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể. (3). Sự tự phối bắt buộc qua nhiều thế hệ hình thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau. (4). Giao phối gần qua các thế hệ không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.Phương án trả lời đúng làA.(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) saiB.(1) đúng; (2) đúng; (3) sai; (4) sai.C.(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) đúngD.(1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng.
Ở người, tính trạng nhóm máu do một gen có 3 alen (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, có tần số các alen là: IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Có mấy phát biểu sau đây là đúng?(1). Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10% . (2). Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%. (3). Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu. (4). Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35% . (5). Trong số những người có nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ .A.5B.3C.2D.4
Một loài động vật, locut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về locut này quy định các kiểu hình khác nhau; locut quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai locut này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa của cả 2 giới ở hai locut trên là:A.9 kiểu gen và 4 kiểu hìnhB.10 kiểu gen và 6 kiểu hình.C. 14 kiểu gen và 8 kiểu hìnhD.14 kiểu gen và 10 kiểu hình.
Ở cà độc dược, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một tế bào sinh dưỡng nguyên phân không bình thường khi có một nhiễm sắc thể kép không phân li, kết thúc quá trình nguyên phân này sẽ tạo raA.2 tế bào con, trong đó có 1 tế bào lưỡng bội và 1 tế bào thể 1.B.2 tế bào con, trong đó có 1 tế bào thể 3 và 1 tế bào lưỡng bội.C.2 tế bào con đều bị đột biến thừa 1 nhiễm sắc thể.D.2 tế bào con, trong đó có 1 tế bào thể 3 và 1 tế bào thể 1.
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho đường tròn (C): (x – y)2 + y2 = và hai đường thẳng ∆1 : x − y = 0, ∆2 : x − 7 y = 0. Xác định toạ độ tâm K và tính bán kính của đường tròn (C1); biết đường tròn (C1) tiếp xúc với các đường thẳng ∆1 , ∆2 và tâm K thuộc đường tròn (C).A.K(- ; -) và R = B.K( ; ) và R = C.K(- ; ) và R = D.K( ; -) và R =
Trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở:A.kỉ Triat thuộc đại Trung sinh. B.kỉ Krêta thuộc đại Trung sinh.C.kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinhD.kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
Có các phát biểu sau về mã di truyền: (1). Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 64 cođon mã hóa các axit amin. (2). Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền. (3). Với ba loại nuclêotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 cođon mã hóa các axit amin. (4). Anticođon của axit amin mêtiônin là 5’AUG3’. Phương án trả lời đúng làA.(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai. B.(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) đúngC.(1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúngD.(1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) sai.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến